Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU Ở THẬN!

Đau thận có thể đang cảnh báo bạn dấu hiệu của ung thư thận, chảy máu ở thận, bệnh thận đa nang,…Vì vậy khi có các triệu chứng trên hãy nhanh chóng tìm đến sự giúp đỡ của nhân viên y tế

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra triệu chứng đau thận từ nhiễm trùng đường tiết niệu đến sỏi thận. Khi có triệu chứng đau thận, đây là một triệu chứng phổ biến liên quan đến các vấn đề về tiết niệu, bệnh nhân thường được khuyên rằng hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất. Qua bài viết dưới đây Sỏi mật trái sung sẽ đưa đến cho bạn một số thông tin về triệu chứng cũng như nguyên nhân gây ra, cách phòng ngừa đau thận.

1. Nguyên nhân gây ra đau thận

Nhiễm trùng đường tiết niệu (Urinary tract infection: UTI): chúng có thể xảy ra bất kì phần nào của đường tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo). Triệu chứng của UTI có thể khác nhau tùy vào mức độ nhiễm trùng, tuổi bệnh nhân và vị trí nhiễm. Phần lớn là do vi khuẩn Escheriachia coli (E. coli) gây ra và thường được tìm thấy trong hệ thống tiêu hóa. Những triệu chứng phổ biến của UTI bao gồm: bạn đi vệ sinh nhiều hơn, có cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu sẫm màu, khó chịu ở bàng quang và đau thận,…

Nhiềm khuẩn đường tiết niệu
Nhiềm khuẩn đường tiết niệu

Sỏi thận: là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới với tỷ lệ tái phát lại cao. Trung bình cứ 10 người thì sẽ có 1 người bị sỏi thận vào một lúc nào đó trong đời. Sỏi thận là những cặn cứng xảy ra khi nước tiểu quá bão hòa dẫn đến hình thành các tinh thể từ khoáng chất. Triệu chứng của sỏi thận bao gồm: đau dữ dội ở vùng lưng, bụng, háng, đi tiểu có thể đau, nước tiểu có mùi hoặc màu, buồn nôn và nôn,…

Nhiễm trùng bàng quang: xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường xảy ra những người lớn tuổi và có các yếu tố nguy cơ. Nhiễm trùng bàng quang nguyên nhân là do vi khuẩn trong bàng quang, khoảng 90% là các vi khuẩn gram (-) còn lại 10% do vi khuẩn gram (+). Nhiễm trùng bàng quang còn được gọi là nhiễm trùng đường tiết niệu vì bàng quang nằm trong hệ thống đường tiết niệu. Các triệu chứng của nhiễm trùng bàng quang bao gồm đau khi đi tiểu, nước tiểu đục hoặc có màu, đau ở vùng lưng hoặc bụng dưới.

Viêm bể thận cấp tính: Nếu một người bị viêm bể thận cấp tính thì đây là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng và cần phát hiện kịp thời, đưa đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Triệu chứng của viêm bể thận cấp bao gồm đau lưng, sốt cao và ớn lạnh, run, tinh thần không ổn và mệt mỏi.

Ngoài những nguyên nhân trên, đau thận có thể đang cảnh báo bạn dấu hiệu của ung thư thận, chảy máu ở thận, bệnh thận đa nang,…Vì vậy khi có các triệu chứng trên hãy nhanh chóng tìm đến sự giúp đỡ của các cán bộ y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

2. Biện pháp phòng ngừa

Việc phát hiện và điều trị kịp thời rất cần thiết tuy nhiên áp dụng những biện pháp phòng ngừa sẽ giúp bạn hạn chế những yếu tố nguy cơ và có sức khỏe tốt. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa bạn có thể tham khảo.

Biện pháp phòng ngừa sỏi thận
Biện pháp phòng ngừa sỏi thận

Bổ sung đủ nước: Khi bạn bổ sung nước đủ cho cơ thể có thể giảm các cơn đau ở thận do nước sẽ giúp làm loãng nước tiểu đồng thời loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể hỗ trợ trong việc điều trị nhiễm trùng. Kết hợp với đó, bạn cũng hạn chế nhịn tiểu vì khi nước tiểu ở lâu trong bàng quang sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Theo khuyến cáo, bạn nên bổ sung nước từ 2 đến 3 lít mỗi ngày tuy nhiên tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, hãy nói chuyện với chuyên gia sức khỏe để được tư vấn.

Uống nước ép rau mùi tây: Do có mùi đặc trưng nên không phải ai cũng có thể sử dụng chúng được tuy nhiên nước ép rau mùi tây đóng vai trò như một thuốc lợi tiểu, chứa nhiều chất dinh dưỡng có thể giúp bạn tăng tần suất đi tiểu và loại bỏ vi khuẩn.

Giữ ấm: Đây là một liệu pháp có thể giúp bạn giảm cơn đau thận. Sử dụng một túi chườm nóng hay chiếc khăn ấm đắp lên vùng bị đau trong khoảng 20 phút có thể giúp bạn giảm đau hiệu quả.

Sử dụng men vi sinh: Ngoài chức năng bổ sung các lợi khuẩn có lợi cho cơ thể, các nghiên cứu cho thấy rằng chế phẩm sinh học có thể cải thiện chức năng thận và hỗ trợ trong việc đào thải các chất không có lợi.

Thuốc giảm đau: Nếu tình trạng đau của bạn không thuyên giảm, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau như Ibuprofen, Mortrin,…tuy nhiên trước khi sử dụng hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.

Những biện pháp trên có thể giúp bạn giảm đau phần nào nhưng không thể điều trị tình trạng nhiễm trùng nếu bạn mắc phải. Vì vậy khi có những triệu chứng nghi ngờ lời khuyên dành cho bạn hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất.

CÁCH PHÂN BIỆT ĐAU SỎI THẬN VỚI ĐAU LƯNG

Cơn đau do bị đau lưng hoặc do sỏi thận có thể giống nhau khiến bạn khó phân biệt. Tuy nhiên, chúng ta có thể dựa vào vị trí, cường độ, mức độ nghiêm trong của cơn đau để nhận dạng được bệnh qua những đặc điểm dưới đây.

1. Sỏi thận đau ở vị trí nào?

Tại sao sỏi thận gây đau lưng

Thận nằm dưới khung xương sườn ở hai bên cột sống và tựa vào các cơ của lưng, đó là lý do vì sao khi thận bị sỏi sẽ gây các cơn đau lưng do sỏi thận

Sỏi cứng làm tổn thương thận: khi sỏi hình thành trong thận sẽ cản trở việc bài tiết nước tiểu, dần khiến thận bị ứ nước, sỏi tích tụ lâu ngày tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, khi viên sỏi di chuyển cọ xát vào thận sẽ làm thận bị tổn thương, tạo ra những cơn đau buốt không báo trước.

Vị trí đau bị ảnh hưởng do sỏi thận
Vị trí đau bị ảnh hưởng do sỏi thận

Các triệu chứng của đau sỏi thận

Đau ở một bên hoặc hai bên vùng hạ sườn: Những cơn đau vùng hạ sườn phải chính là triệu chứng của đau do sỏi thận, và có thể lan sang phía đối diện. Đối với những cơn đau có phạm vi rộng cả lưng có thể là do nguyên nhân khác.

Cơn đau đến và đi theo cường độ: Khi sỏi thận di chuyển qua những vị trí khác nhau trong đường tiết niệu, sẽ gây ra những cơn đau với cảm giác rất khác nhau. Cơn đau sỏi thận thường diễn ra ở vùng gần thận, sau đó xuống bụng rồi xuống vùng háng khi sỏi đi qua vùng niệu quản. Còn đối với cơn đau lưng thông thường, vị trí và cảm giác đau thường không đổi.

Khi bạn thay đổi tư thế, cơn đau không đổi: Đối với cơn đau lưng, việc đổi tư thế có thể giúp thuyên giảm đôi chút, tuy nhiên đối với sỏi thận khi bạn đổi tư thế hoặc di chuyển, cơn đau không những không giảm mà còn có thể trở nên tồi tệ hơn.

Đau dữ dội: Đau lưng thông thường mức độ có thể từ nhẹ đến nặng. Đau sỏi thận thì hầu như lúc nào cũng nghiêm trọng, cơn đau đến đột ngột không hề có dấu hiệu báo trước và được ví von như cơn đau của phụ nữ sinh nở.

Nước tiểu có máu: Sỏi thận có thể khiến cho nước tiểu của bạn có màu hồng, đỏ hoặc nâu

Buồn tiểu thường xuyên: khi sỏi đi vào bàng quan sẽ khiến bạn nhanh buồn tiểu hơn. Bạn không nên cố nhịn vì sẽ khiến tình trạng sỏi trở nên trầm trọng.

Sốt đi kèm các cơn đau: đó có thể là biểu hiện bạn đang bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Cảm giác đau khi tiểu: rát buốt, nước tiểu có mùi hôi

Nếu có các triệu chứng trên, chúng tôi khuyên bạn nên đến bệnh viện thăm khám ngay để sớm có phương hướng điều trị sỏi thận hiệu quả.

Mức độ nghiêm trọng do sỏi thận gây ra
Mức độ nghiêm trọng do sỏi thận gây ra

Mức độ nghiêm trọng của đau sỏi thận

Ngoài việc biểu hiện rõ ràng từ giai đoạn đầu tiên, có những trường hợp sỏi thận diễn ra âm thầm, đến khi sỏi đi xuống niệu quản, niệu đạo gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm

Nhiễm khuẩn tiết niệu: Khi sỏi bị tích tụ lâu ngày tại thận sẽ dẫn đến tình trạng các phần của tiết niệu bị nhiễm khuẩn, do sỏi cản trở nước tiểu bài tiết ra ngoài và vi khuẩn trong nước tiểu được giữ lại tại thận quá lâu.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể chia làm 2 loại theo vị trí giải phẫu là: nhiễm khuẩn trên (viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn) và nhiễm khuẩn dưới (viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo)

Viêm bể thận cấp: Đây là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn gây nên theo đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản rồi đến đài bể thận hoặc do đường máu khi có nhiễm khuẩn huyết.

Viêm bể thận mãn tính: Viêm thận bể thận mạn tính là một bệnh có gây tổn thương viêm mạn tính ở nhu mô thận, ở mô kẽ của thận do nhiễm khuẩn

Ứ nước bể thận: Tình trạng ứ nước có thể diễn ra ở một bên hoặc cả hai bên thận. Đây là tình trạng thận bị tổn thương khi giãn nở hoặc sưng to lên do nước tiểu bị tắt nghẽn ứ đọng lâu ngày trong thận. Ứ nước bể thận có thể gây suy giảm chức năng thận hoặc tổn thương cấu trúc tế bào thận. Thận ứ nước cấp tính có thể phục hồi trong vài ngày, còn thận ứ nước mãn tính có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng. Dần dần cả hai thận đều bị tổn thương sẽ dẫn đến bệnh suy thận.

Ứ mũ bể thận: Ứ mũ bể thận do tắt nghẽn đường tiểu, ứ động bạch cầu, vi khuẩn và những chất cặn trong hệ thống tiết niệu lâu ngày. Khi gặp trường hợp này bệnh nhân sẽ bị nhiễm trùng nhanh chóng, vì vậy cần nhận biết sớm để điều trị. Bệnh nhân bị ứ mũ bể thận sẽ thường có triệu chứng sốt, lạnh run, đau lưng.

Sỏi thận ứ nước
Sỏi thận ứ nước

Suy thận mãn tính: Suy thận mạn có 5 giai đoạn: Tổn thương thận nhưng mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng, tổn thương thận với mức lọc cầu thận giảm nhẹ, giảm mức lọc cầu thận trung bình, giảm mức lọc cầu thận nặng, suy thận mạn giai đoạn cuối. Bệnh tiến triển âm thầm, nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị sẽ dẫn đến thận mất hoàn chức năng vốn có, bắt buộc phải tiến hành điều trị thay thế thận như lọc máu, ghép thận,… rất tốn kém và sức khỏe ngày càng suy kiệt.

Suy thận cấp tính: là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm đột ngột và nghiêm trọng, không còn khả năng hoạt động bình thường, không thể cân bằng về chất. Thông thường chất thải được đào thải qua nước tiểu, khi thận bệnh nhân bị suy yếu chức năng, những thứ này bị tồn đọng lại trong thận không thể thoát ra ngoài, dẫn đến suy thận cấp. Suy thận cấp có thể diễn ra nhanh chóng sau vài giờ hoặc vài ngày. Nếu được phát hiện sớm và điều tri đúng cách, bệnh có thể khỏi hoàn toàn, ngược lại có thể để lại biến chứng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong.

Vỡ thận: Nhu mô thận lại rất giòn, vì vậy rất dễ bị vỡ do chấn thương nhưng nếu máu nuôi dưỡng tốt sẽ dễ liền sẹo và nhanh chóng phục hồi chức năng. Nguyên nhân khiến thận bị chấn thương thường gặp chủ yếu do tai nạn giao thông, sau đó đến các tai nạn lao động và tai nạn sinh hoạt khác. Khi có dấu hiệu chấn thương cần đến bệnh viện khám ngay để kịp thời can thiệp cầm máu hoặc phẫu thuật cắt bỏ trong trường hợp nặng.

2. Vị trí của cơn đau lưng

Vị trí cơn đau lưng cảnh báo vấn đề đang gặp phải
Vị trí cơn đau lưng cảnh báo vấn đề đang gặp phải

Các triệu chứng của đau lưng

Đau lưng có thể do nhiều nguyên nhân như đau cơ bắp, lệch đĩa đệm, dây thần kinh bị chèn ép,… thường có các triệu chứng sau:

  • ⇒ Cảm thấy đau và cứng khớp ở phía dưới của lưng
  • ⇒ Đau âm ỉ
  • ⇒ Cơn đau dịu hơn khi nằm hoặc nghỉ ngơi
  • ⇒ Đau lan xuống phần eo và hông
  • ⇒ Khi di chuyển hoặc vận động, cơn đau trở nên nặng hơn

Các bệnh lý có biểu hiện đau lưng

Đau do tác động của sỏi thận và sỏi niệu quản: tình trạng đau không phải giữa lưng mà lệch sang một bên hông, có thể xuất hiện thêm những triệu chứng như buồn nôn, vã mồ hôi, cơn đau có thể âm ỉ tăng dần đến mức không chịu nổi. Sự di chuyển của sỏi trong thận còn có thể gây ra tình trạng tiểu ra máu.

Đau do nhiễm khuẩn thận- hệ tiết tiệu: Nhiễm trùng thận có thể gây viêm và đau tức ở hai bên lưng, tùy thuộc vào thận nào bị nhiễm trùng. Các triệu chứng khác bao gồm sốt, cơ thể nhiễm trùng, tiểu đục, tiểu buốt. Siêu âm kèm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cho ta chẩn đoán xác định bệnh.

U phúc mạc: khối u kích thước khác nhau xuất hiện ở mạc treo ruột hoặc xuất hiện dọc theo phúc mạc. Có các dạng là u nguyên phát và u thứ phát, tất cả đều là u ác tính.

U xơ tử cung: Một số bệnh nhân bị u xơ không gặp bất kỳ triệu chứng nào, hoặc có thể bị đau lưng dưới, kinh nguyệt bất thường, rong kinh rong huyết, đi tiểu thường xuyên. Siêu âm ổ bụng sẽ giúp đánh giá được tổn thương này.

U lạc nội mạc tử cung: xuất hiện do sự rối loạn chu trình phát triển của các tế bào ở tử cung. Vì phát triển quá nhiều sẽ dẫn đến thành tử cung dày hơn. Đây là u lành tính không nguy hại đến tính mạng nhưng theo thời gian dài cũng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Xảy ra ở 6-10% phụ nữ, độ tuổi dao động từ ba mươi đến bốn mươi.

Viêm loét đại tràng: Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng bị viêm, ở dạng cấp tính hoặc mãn tính và thường đi kèm với các bệnh về tiêu hóa. Viêm đại tràng có thể nhận biết qua các dấu hiệu sau: đau bụng đau lưng từ nhẹ đến nặng, tiêu chảy ra máu (mủ) định kỳ, đại tiện mất kiểm soát, giảm cân không rõ nguyên nhân,…

Các cơn đau lưng thường có rất nhiều nguyên nhân, nhưng phần lớn là do tổn thương xương khớp vùng thắt lưng. Nếu không thăm khám kĩ lưỡng có thể bỏ sót triệu chứng để chẩn đoán bệnh

https://soimattraisung.com

BỊ SỎI THẬN KHI MANG THAI CÓ NGUY HIỂM

Bị sỏi thận khi mang thai đối với bệnh nhân có sỏi nhỏ hay lớn và không gây triệu chứng nguy hiểm cho mẹ và bé sẽ được bác sĩ khuyên theo dõi định kỳ để có những can thiệp kịp thời

Chắc hẳn ở những người từng mắc sỏi thận sẽ khó có thể quên được cảm giác đau do chúng gây ra. Một số người đã mô tả cơn đau như cơn đau khi sinh hay bị dao đâm. Sỏi thận hiện là một bệnh khá phổ biến và được đánh giá ngày càng tăng. Những đối tượng mắc sỏi thận ngày càng nhiều ở mọi lứa tuổi có ở trẻ em và phụ nữ mang thai. Tuy tỷ lệ mắc sỏi thận ở những người mang thai khá hiếm nhưng đây là đối tượng đặc biệt thường xuyên thay đổi tâm sinh lý và chế độ dinh dưỡng. Khi bị sỏi thận họ sẽ có tâm lý lo sợ đứa con của mình sẽ gặp nguy hiểm dẫn đến ảnh hưởng chất lượng sống cũng như sức khỏe của người mẹ và đứa trẻ. Hiểu được điều đó hãy cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Sỏi thận ở phụ nữ mang thai

Sỏi thận là do các khoáng chất trong nước tiểu lắng đọng thành các tinh thể cặn cứng. Sỏi thận gồm 4 loại chính bao gồm sỏi canxi oxalate và canxi phosphate, sỏi cystein, sỏi struvite, sỏi axit uric. Theo nghiên cứu có khoảng 80% bệnh nhân sỏi thận là do canxi oxalate, tuy nhiên ở phụ nữ mang thai khả năng bị sỏi canxi phosphate gấp 2 đến 3 lần so với sỏi canxi oxalate và cao gấp đôi so với những người phụ nữ không mang thai.

Sỏi canxi phostphate
Sỏi canxi phostphate

Tỷ lệ bị sỏi thận khi mang thai xảy ra hiếm. Tuy nhiên đối với những người mắc sỏi thận trong thai kỳ là một thách thức lớn đối với bệnh nhân và cán bộ y tế. Do những thay đổi sinh lý và bệnh lý khó phân biệt, các xét nghiệm chẩn đoán cũng hạn chế nhằm tránh gây tổn thương cho thai nhi.

2. Các triệu chứng của sỏi thận khi mang thai

Đau: Những cơn đau sẽ là dấu hiệu đầu tiên và phổ biến ở những đối tượng mắc bệnh sỏi thận. Khi sỏi ở thận của bạn, bạn sẽ cảm thấy đau lưng nhiều hơn và phía bên dưới xương sườn nếu sỏi đã di chuyển xuống niệu quản, bạn có thể cảm thấy đau gần bộ phận sinh dục, đùi hoặc vùng bụng dưới.

Đau khi đi tiểu: Nếu sỏi đã di chuyển và bị kẹt trong niệu quản bạn có thể bị đau dữ dội khi đi tiểu và lượng nước tiểu ít.

Máu trong nước tiểu: Trong quá di chuyển, sỏi có thể gây tổn thương mô và tế bào ở thận dẫn đến có sự xuất hiện của máu trong nước tiểu.

Ngoài ra, sỏi thận có thể gây buồn nôn và nôn, sốt và ớn lạnh, đây là biểu hiện của nhiễm trùng. Khi bạn có những triệu chứng nghi ngờ hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sỏi thận.

Đau khi đi tiểu
Đau khi đi tiểu

3. Nguyên nhân

Sự giãn nở của tử cung: Ở những người mang thai sẽ có một số thay đổi như giãn nở khung chậu và niệu quản, progesterone sẽ làm giảm nhu động niệu quản, tử cung mở rộng chèn ép niệu quản làm lượng nước tiểu bài tiết không hết dẫn đến tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

Cung cấp không đủ lượng nước: Khi bạn không uống đủ nước trong một ngày có thể dẫn đến tăng nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu như phốt pho, canxi, axit uric dẫn đến hình thành sỏi thận đặc biệt ở những phụ nữ mang thai nhu cầu này sẽ cao hơn.

Sự di truyền: Cấu trúc di truyền của cơ thể có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi thận khi thành viên trong gia đình bạn đã từng bị sỏi thận, tăng canxi niệu,…thì bạn sẽ dễ bị sỏi thận khi mang thai.

Lượng canxi cao: Ở những phụ nữ mang thai nhu cầu dinh dưỡng của họ sẽ cao nhằm đảm bảo cho sự phát triển của em bé. Họ được khuyến khích bổ sung nhiều canxi, điều này đã gia tăng áp lực trên thận dẫn đến nguy cơ sỏi thận.

Lượng canxi tăng khi mang thai
Lượng canxi tăng khi mang thai

Quá trình lọc ở thận tăng: Lưu lượng máu và tốc độ lọc ở cầu thận sẽ tăng hơn 50% ở những người mang thai. Dẫn đến việc tăng bài tiết và tái hấp thu các khoáng chất như canxi, axit uric,…tăng nguy cơ hình thành sỏi.

Các vấn đề về ruột: Khi bạn có các vấn đề về đường tiêu hóa như viêm mãn tính ruột thì lượng canxi lắng đọng ở thận sẽ tăng, sau đó hình thành các tinh thể tăng nguy cơ bị sỏi thận.

Bị sỏi trong thời kỳ mang thai sẽ là một thách thức trong điều trị nhưng nhìn chung sỏi thận sẽ không gây nguy hiểm cho em bé đang phát triển trong bụng mẹ. Đối với bệnh nhân có sỏi nhỏ hay lớn và không gây triệu chứng nguy hiểm cho mẹ và bé sẽ được bác sĩ khuyên theo dõi định kỳ để có những can thiệp kịp thời. Đợi khi em bé sinh ra, bệnh nhân sẽ được kiểm tra để đánh giá mức độ bệnh. Tuy nhiên, nếu viên sỏi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người mẹ gây đau hay nhiễm trùng, tùy vào sức khỏe và điều kiện của người bệnh mà có những biện pháp điều trị ít xâm lấn nhất.

LÀM “CHUYỆN ẤY” GIÚP ĐẨY SỎI THẬN RA NGOÀI?

Những viên sỏi có kích thước nhỏ hơn 6 mm thì việc quan hệ tình dục ít nhất từ 3 đến 4 lần có thể giải quyết sỏi thận mà không cần đến can thiệp y tế. Với những viên sỏi có kích thước lớn hơn sẽ có tỷ lệ thấp hơn.

Sỏi thận là một bệnh với tỷ lệ tái phát lại cao. Có lẽ những ai đã trải qua cơn đau do sỏi thận gây ra đều không thể quên và mong muốn không mắc lại chúng lần nữa. Cơn đau do sỏi thận có thể làm chất lượng sống của bạn giảm đi khiến một số người đặt ra câu hỏi vậy điều này có ảnh hưởng cuộc sống vợ chồng hay không?

1. Quan hệ khi bị sỏi thận – Lợi hay hại?

Sỏi thận là những cặn cứng xảy ra khi nước tiểu của bạn quá bão hòa dẫn đến hình thành các tinh thể từ khoáng chất. Các nguyên nhân hình thành sỏi thận có thể do không cung cấp đủ nước, trong nước tiểu chứa một lượng lớn canxi, oxalate, phosphate, axit uric và một số nguyên tố vi lượng khác. Ngoài ra những người có tiền sử gia đình bị sỏi, tái phát nhiễm trùng đường tiết niệu, gặp các vấn đề về tiêu hóa,…có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

Các triệu chứng của sỏi thận bao gồm đau khi đi tiểu, tiểu ra máu, nước tiểu có mùi hoặc màu đục, cơn đau dữ dội ở vùng lưng, bụng, háng và kèm theo buồn nôn, nôn. Những triệu chứng trên sẽ gây ảnh hưởng đến thể chất cũng như cảm xúc của bệnh nhân kéo theo trong mối quan hệ vợ chồng cũng giảm đi. Tuy nhiên theo một nghiên cứu việc quan hệ tình dục từ 3 đến 4 lần trong một tuần có thể giúp đào thải những sỏi theo đường bài tiết.

Quan hệ đều đặn giúp đào thải sỏi theo đường bài tiết
Quan hệ đều đặn giúp đào thải sỏi theo đường bài tiết

Nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà khoa học tại một trung tâm nghiên cứu tại Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ trên 75 bệnh nhân nam. Mẫu nghiên cứu được chia thành ba nhóm như sau:

• Nhóm A: tiến hành cho uống Tamsulosin để giải quyết triệu chứng khó tiểu do tuyến tiền liệt.

• Nhóm B: chỉ định tham gia quan hệ tình dục ít nhất ba đến 4 lần một tuần.

• Nhóm C: điều trị theo tiêu chuẩn cho sỏi thận

Kết quả sau 2 tuần,

Có 26 người trong 31 người tham gia quan hệ tình dục đã bài tiết sỏi qua đường nước tiểu. Chỉ 10 trong 26 người ở nhóm A có sỏi bài tiết qua nước tiểu. Một kết quả không đáng mong đợi ở nhóm C chỉ có 8 trong 23 người là có sỏi bài tiết qua nước tiểu.

Các nhà khoa học nghiên cứu đã giải thích rằng trong quá trình quan hệ tình dục, các mạch máu đã tạo ra một lượng lớn axit nitric, chúng hoạt động như một thuốc giãn mạch tự nhiên. Ngoài ra, axit nitric cũng giúp niệu quản, ống nối từ thận đến bàng quang giãn ra điều này đã giúp các viên sỏi có thể di chuyển dễ dàng hơn. Họ cũng đưa ra một kết luận trong nghiên cứu ở những viên sỏi có kích thước nhỏ hơn 6 mm thì việc quan hệ tình dục ít nhất từ 3 đến 4 lần có thể giải quyết sỏi thận mà không cần đến can thiệp y tế. Với những viên sỏi có kích thước lớn hơn sẽ có tỷ lệ thấp hơn.

2. Một số thức uống giúp hỗ trợ trong việc điều trị sỏi thận

2.1. Vai trò của rượu vang đối với sức khỏe

Một số nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng rượu vang một cách hợp lý có thể mang nhiều lợi ích cho bạn như chống oxy hóa, chống viêm và cải thiện hệ vi khuẩn đường ruột giúp bảo vệ tim mạch, sức khỏe và tăng tuổi thọ. Các chất chống oxy hóa có trong rượu vang có lợi cho chức năng của thận đồng thời cung cấp một lượng chất lỏng hỗ trợ trong việc bài tiết sỏi qua nước tiểu.

Sử dụng rượu vang hợp lý
Sử dụng rượu vang hợp lý

2.2. Nước chanh có thể giúp bạn

Chúng ta biết rằng trong chanh có chứa một lượng citrate đáng kể, chúng có thể ngăn ngừa hình thành sỏi canxi và phá vỡ các viên sỏi hiện có. Với thói quen, thêm nước chanh vào nước của bạn uống hàng ngày có thể đẩy lùi sỏi thận tuy nhiên bạn không nên lạm dụng chúng vì có thể gây ra những vấn đề không mong đợi.

Nước chanh giúp ngăn ngừa hình thành sỏi
Nước chanh giúp ngăn ngừa hình thành sỏi

2.3. Thức uống có tính axit

Trong nghiên cứu về nước ép húng quế, cần tây và lựu được biết các loại cây này giúp cơ thể chống lại sỏi thận và giảm các cơn đau do sỏi thận gây ra. Những thực phẩm chứa chất chống oxy hóa giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bạn và loại các độc tố của cơ thể. Tuy nhiên hãy gặp bác sĩ hoặc chuyên gia sức khỏe để lấy những lời khuyên bổ ích trước khi sử dụng chúng.

2.4. Cung cấp đủ nước

Việc cung cấp đủ nước cho cơ thể rất quan trọng, thực tế nước chiếm khoảng từ 45% đến 75% trọng lượng của cơ thể giúp bạn có một trái tim khỏe, quản lý cân nặng và chức năng của não bộ,…

Đồng thời việc cung cấp nước cho cơ thể từ 2 đến 3 lít có thể giúp bạn làm loãng lượng nước tiểu, khoáng chất có thể ngăn ngừa nguy cơ hình thành sỏi thận.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN KHI MANG THAI

Xét nghiệm chẩn đoán sỏi thận khi mang thai
• Chụp CT
• Siêu âm
• Chụp cắt lớp tĩnh mạch (IVU)
• Chụp cắt lớp cộng hưởng từ (MRI)
Khi bạn gặp bất kì triệu chứng nào hãy đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị sớm nhất. Chú ý đến các thực phẩm bổ sung hàng ngày và nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn nên và không nên sử dụng những gì.

Sỏi thận là những cặn cứng xảy ra khi nước tiểu của bạn quá bão hòa dẫn đến hình thành tinh thể từ khoáng chất. Có khoảng 80% sỏi thận là do canxi oxalate và canxi phosphate nhưng tỷ lệ ít hơn ngoài ra có sỏi axit uric, struvite, cysteine với các tỷ lệ lần lượt là 9%, 10%, 1%. Ở những phụ nữ mang thai tỷ lệ mắc sỏi do canxi phosphate cao hơn những người không mang thai. Điều đáng chú ý ở những đối tượng này sẽ gặp một số khó khăn trong điều trị, xét nghiệm chẩn đoán vì chúng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.

1. Một số triệu chứng không mong muốn của chạy thận nhân tạo

Bạn có thể được bác sĩ đánh giá nhiễm trùng tiềm ẩn thông qua một que phân tích nước tiểu. Nếu nước tiểu có tính kiềm (pH>7) đây có thể là nhiễm trùng và nước tiểu có tính axit (pH<5) có thể liên quan đến sỏi axit uric…

Các chẩn đoán hình ảnh có thể dẫn các các rủi ro từ bức xạ ion hóa cho em bé, rủi ro cao hay thấp phụ thuộc vào tuổi của thai nhi và liều bức xạ. Khi sử dụng liều cao và thường xuyên có thể ảnh hưởng đến thai nhi bao gồm dị tật bẩm sinh, hạn chế tăng trưởng, gặp các vấn đề về thần kinh,…Vì vậy tùy vào những đánh giá sức khỏe và bệnh mà bác sĩ chỉ định bạn thực hiện một số xét nghiệm.

Xét nghiệm chuẩn đoán
Xét nghiệm chuẩn đoán

1.1 Chụp CT

Chụp CT có thể phát hiện hầu hết các loại sỏi. CT được lựa chọn để chẩn đoán sỏi thận ở những bệnh nhân không mai thai. Tuy nhiên CT thường không được khuyến cáo trong thai kỳ vì sự phơi nhiễm bức xạ ion hóa cao dễ gây ảnh hưởng cho em bé, tuy nhiên có thể cân nhắc sử dụng CT liều thấp để hạn chế tối đa rủi ro. X-quang cũng được khuyến cáo không nên sử dụng để tránh gây những thiệt hại cho thai nhi.

1.2 Siêu âm

Qua đánh giá những rủi ro cho thai nhi do phơi nhiễm phóng xạ, siêu âm được sử dụng ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện sỏi chỉ dao động trong khoảng từ 29 đến 69%.

1.3 Chụp cắt lớp tĩnh mạch (IVU)

Nếu trong trường hợp siêu âm không phát hiện được sỏi nhưng các triệu chứng đau, buồn nôn và nôn, sốt vẫn kéo dài kèm theo chức năng thận xấu đi. IVU sẽ là một lựa chọn trong trường hợp này.

1.4 Chụp cắt lớp cộng hưởng từ (MRI)

Theo báo cáo, MRI không gây hại cho thai nhi nhưng nó được khuyến cáo không nên sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, hạn chế khi sử dụng phương pháp này là tốn kém, mất nhiều thời gian,…

2. Làm gì nếu bị sỏi thận khi mang thai?

Đối với những người mang thai nhưng bị sỏi thận phương pháp điều trị ưu tiên là bảo tồn và thay đổi lối sống bao gồm:

Bổ sung đủ nước: Hãy đảm bảo bạn uống đủ nước khoảng từ 2 đến 3 lít trong một ngày. Cung cấp đủ nước sẽ giúp những viên sỏi kích thước nhỏ có thể di chuyển và ra ngoài trong quá trình bài tiết và giúp làm loãng nước tiểu, khoáng chất hỗ trợ trong điều trị và phòng ngừa sỏi thận.

Tránh các loại nước ép đóng chai: Vì trong nước ép đóng chai chứa một lượng khoáng chất cao sẽ làm nặng thêm tình trạng của bạn.

Chanh, giấm táo: Trong chúng có chứa axit citric và axit axetic giúp làm tan sỏi tuy nhiên hãy đảm bảo sử dụng chúng một lượng vừa phải.

Nước ép húng quế: Giống như giấm táo, nước ép húng quế cũng chứa axit axetic chúng hỗ trợ trong việc điều trị sỏi thận. Sử dụng một lượng lá húng quế phơi khô đun sôi trong nước và dùng như nước uống hằng ngày. Nhưng bạn chú ý không nên sử dụng kéo dài vì chúng có thể gây ra một số vấn đề như hạ huyết áp và hạ đường huyết.

Canxi: Không khuyến cáo hạn chế bổ sung canxi trong thời kỳ mang thai nhưng hãy đảm bảo lượng canxi đưa vào cơ thể trong khoảng từ 1000 mg đến 1200 mg.

Uống nhiều nước
Uống đủ 2 đến 3 lít nước mỗi ngày

Tuy nhiên ở những người sỏi thận trong thời kỳ mang thai đã áp dụng các biện pháp tự nhiên nhưng không giảm các triệu chứng và còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ và thai nhi có thể bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các biện pháp ít can thiệp, an toàn để loại bỏ sỏi. Một số biện pháp được sử dụng như làm giảm sự tắc nghẽn thông qua việc đặt stent niệu quản hoặc URS, ESWL, PNCL,…

Những bạn đang mang thai bị sỏi thận cần chú ý trong ba tháng cuối của thai kỳ, sỏi thận có thể gây ra các cơn đau chuyển dạ. Vì vậy hãy thực hiện tốt những biện pháp phòng ngừa để tránh các biến chứng không mong muốn. Khi bạn gặp bất kì triệu chứng nào hãy đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị sớm nhất. Chú ý đến các thực phẩm bổ sung hàng ngày và nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn nên và không nên sử dụng những gì.