Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

BỆNH SỎI THẬN NGOÀI BỊ ĐAU CÒN CÓ DẤU HIỆU GÌ?

Sỏi thận là một căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến rất nhiều chức năng của cơ thể, gây suy thận, tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim,…ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người bệnh. Một khi đã mắc sỏi thận, tỷ lệ bệnh nhân bị tái phát sau điều trị sỏi là rất cao.

1. Bệnh sỏi ngoài đau còn có dấu hiệu gì?

BỆNH SỎI THẬN NGOÀI BỊ ĐAU CÒN CÓ DẤU HIỆU GÌ?

Buồn nôn hoặc nôn

Sỏi trong thận sẽ làm niệu quản bị tắc nghẽn một phần hoặc tắt nghẽn hoàn toàn, dẫn đến nước tiểu không thể đi xuống bàng quang. Các dây thần kinh ở thận và dạ dày có liên kết với nhau nên khi thận bị tắt các dây thần kinh này ở dạ dày cũng bị tác động, thúc đẩy sự co bóp của dạ dày gây buồn nôn hoặc nôn mửa.

Buồn tiểu, đi tiểu nhiều lần trong ngày

Khi sỏi xuống đến niệu quản, bàng quang người bệnh hay buồn đi tiểu kèm theo cảm giác đau lưng, tiểu gắt. Nếu đường tiết niệu bị nhiễm sẽ có hiện tượng nước tiểu có màu đục (có mủ) và có thể tiểu ra các vật thể rắn (sỏi). Nếu sỏi thận to, nó có thể gây tắc nghẽn niệu quản. Ngoài ra, viên sỏi còn kích thích gây rối loạn co thắt cơ trơn bàng quang, tạo tín hiệu buồn tiểu giả.

Đi tiểu ra máu

Viên sỏi di chuyển trong thận vào niệu quản có thể gây tổn thương niêm mạc đường tiết niệu, dẫn đến chảy máu, đi tiểu ra máu, biểu hiện sỏi thận chính là nước tiểu có màu hồng, màu nâu hoặc màu đỏ. Nếu thấy nước tiểu có màu bất thường bạn nên đến bệnh viện thăm khám để tầm soát bệnh.

Sốt và ớn lạnh

Triệu chứng sỏi thận ở nữ giới thường đi kèm sốt và ớn lạnh, khi gặp tình trạng này có thể bạn đã bị nhiễm trùng, vì sỏi thận là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển

Những dấu hiệu khác của sỏi thận

Nước tiểu có màu đục

Đây là dấu hiệu chứng tỏ bạn đang trong nhóm đối tượng có nguy cơ hoặc đang mắc sỏi thận do cặn lắng động trong nước tiểu hoặc do viêm đường tiết niệu. Nếu nước tiểu đục kèm mùi hôi đó là bạn đang bị viêm đường tiết niệu, còn nước tiểu đục và không mùi lạ thì bạn đang bị cặn lắng đọng quá nhiều.

Đau rát khi đi tiểu, tiểu buốt, tiểu gắt

Khi sỏi từ thận xuống niệu quản hoặc từ bàng quang ra niệu đạo sẽ khiến đường dẫn tiểu bị tắt, từ đó xuất hiện tình trạng tiểu đau rát khi đi tiểu, tiểu buốt, tiểu gắt. Sỏi cũng làm nước tiểu ứ đọng và dễ xuất hiện tình trạng viêm nhiễm.

Vô niệu

Vô niệu là tình trạng bạn không thể đi tiểu được. Khi bị sỏi thận, bạn có thể bị vô niệu một phần hoặc vô niệu hoàn toàn (cả hai bên thận). Nếu phát hiện bản thân không thể đi tiểu trong thời gian quá lâu một cách bất thường, bạn nên đến ngay bệnh viện để kiểm tra, tránh hậu quả đáng tiếc như suy thận cấp hoặc vỡ thận.

2. Vậy nguyên nhân gây sỏi thận là gì?

Những nguyên nhân thường gặp dẫn đến sỏi thận

Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân và biểu hiện nhận biết bạn đang mắc sỏi thận, tuy nhiên có thể liệt kê một số nguyên nhân chính sau:

  • Do sự lắng đọng thành cặn của các chất và cung cấp không đủ nước, đặc biệt với những người có công việc lao động nặng nhọc, quên uống nước nhưng lúc uống lại uống quá nhiều.
  • Bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục, không vệ sinh thường xuyên, làm cho vi khuẩn có cơ hội xâm nhập gây tình trạng viêm đường tiết niệu. Về lâu dần tạo ra mủ và lắng đọng các chất bài tiết của cơ thể hình thành nên sỏi thận.
  • Do sự dị dạng của đường dẫn nước tiểu khiến cho nước tiểu không thể thoát ra được, mà tích trữ đọng lại, lâu dần tạo thành sỏi thận.
  • Bị chấn thương nặng không thể đi lại mà chỉ nằm một chỗ.
  • Những người bị u xơ tuyến tiền liệt, u xơ trong bàng quang làm cho nước tiểu bị đọng lại.

Bệnh cũng gặp ở những người có chế độ ăn uống không hợp lý: ăn thức ăn chế biến sẵn, thức ăn quá mặn, thức ăn nhiều dầu mỡ, giàu canxi, thức ăn giàu oxalate,…đều là nguyên nhân gây nên các loại sỏi thận.

https://soimattraisung.com

TỰ ĐỀ PHÒNG VIRUS CORONA – COVID-19 NHƯ THẾ NÀO?

Khi khởi phát, COVID – 19 có thể diễn biến nhanh chống thành viêm phổi nặng, suy hô hấp và cuối cùng là dẫn đến tử vong. Đặc biệt đối với những người đang mắc các bệnh mạn tính, trẻ em và người cao tuổi có hệ miễn dịch thấp thì bệnh sẽ dễ tấn công và phát tác nhanh hơn.

1. Virus Corona là gì?

Virus COVID-19
Virus COVID-19

Vào tháng 12 năm 2019, ở Trung Quốc xuất hiện một loạt ca viêm phổi. Thông qua những cuộc điều tra và xét nghiệm, người ta đã tìm ra nguyên nhân gây ra những ca viêm phổi này là do một loại virus mới chưa được biết tên trước đây, tại thời điểm xác định nó được đặt là tên 2019-nCoV (virus corona 2019 mới) và hiện nay được đổi tên thành COVID – 19.

Corona Virus là một họ virus lớn, tế bào bao gồm vật liệu di truyền tự nhiên được bao bọc bởi vỏ gai protein. Những gai này làm chúng trông như một vương miện. Trong tiếng Latin “Vương miện” là “Corona” do đó chủng virus này được đặt tên là Corona.

Vấn đề hô hấp có thể gia tăng ở tiết trời lạnh và hầu hết mọi người có biểu hiện nhẹ. Tuy nhiên, một số loại của chủng Coronavirus có thể gây ra trường hợp bệnh nghiêm trọng, bao gồm SARS- Coronavirus, được xác thực ở Trung Quốc vào năm 2003, và MERS- Conronavirus, lần đầu được xác định ở Saudi Arabia năm 2012 và lần này là chủng COVID -19 mới được xác định lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 2019. Virus MERS lây nhiễm từ lạc đà, SARS lây từ cầy hương, còn COVID – 19 dù chưa được xác định chính xác nhưng được cho rằng lây nhiễm từ dơi.

COVID – 19 được phát hiện tại một khu chợ chuyên buôn bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Loài virus này được cho rằng xuất phát từ động vật, sau đó lây sang người rồi từ người này lây sang người khác qua dịch tiết của cơ thể khi ho, hắt hơi, bắt tay,… Ngoài ra nếu chạm tay vào vật người bệnh đã tiếp xúc rồi đưa tay lên mắt, mũi, miệng thì nguy cơ lây nhiễm cũng rất cao. Hoặc thậm chí những người chăm sóc cho bệnh nhân cũng có nguy cơ bị lây nhiễm khi xử lý các chất thải của người bệnh.

Virus có thể lây khi tiếp xúc với dịch của người bệnh
Virus có thể lây khi tiếp xúc với dịch của người bệnh

2. Biểu hiện của virus COVID -19?

Những triệu chứng của bệnh COVID – 19 xuất hiện từ khoảng 2-14 ngày sau khi nhiễm bệnh, thông thường sau 5 ngày mới bắt đầu thấy dấu hiệu như nóng, sốt, ho, khó thở,… Đến khi khởi phát, COVID – 19 có thể diễn biến nhanh chống thành viêm phổi nặng, suy hô hấp và cuối cùng là dẫn đến tử vong. Đặc biệt đối với những người đang mắc các bệnh mạn tính, trẻ em và người cao tuổi có hệ miễn dịch thấp thì bệnh sẽ dễ tấn công và phát tác nhanh hơn.

Hiện nay vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu hay phương pháp đặc trị nào để điều trị bệnh do COVID – 19 gây ra, tất cả vẫn đang được nghiên cứu lâm sàng.

Biểu hiện ban đầu khi nhiễm COVID - 19
Biểu hiện ban đầu khi nhiễm COVID – 19

3. Các biện pháp phòng ngừa virus trong và sau thời điểm bùng phát dịch?

3.1 Trong thời điểm đang có dịch

– Hạn chế tiếp xúc với những người có biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp cấp tính (ho, đau họng, sốt, khó thở,…), nếu bắt buộc tiếp xúc thì nên đeo khẩu trang y tế, găng tay và giữ khoảng cách ít nhất 2m với người bệnh.

– Không nên đi du lịch, tụ tập nơi đông người nếu không cần thiết. Nếu bắt buộc đến chỗ đông người phải luôn nhớ đeo khẩu trang và các trang bị che chắn

– Người có dấu hiệu bị nhiễm bệnh hoặc đi từ vùng dịch về không nên tự ý đi đến nơi đông người mà nên báo cho cơ quan y tế để được kiểm tra và điều trị nếu có bệnh.

– Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước, nếu không có xà phòng thì nên sử dụng dung dịch rửa tay diệt khuẩn có cồn, đặc biệt là sau khi cầm nắm các đồ vật nơi công cộng. Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng.

– Khi ho hoặc hắt hơi cần che miệng lại bằng tay, khăn sạch, ống tay áo để tránh phát tán virus ra xung quanh. Không khạc nhổ bừa bãi.

– Khi đi xe máy nên đeo găng tay chống nước, khẩu trang, kính hoặc mũ bảo hiểm có kính bảo hộ.

– Tiêu thụ thực phẩm đã được sơ chế cẩn thận và nấu chín.

– Trình báo ngay với cơ quan y tế nếu phát hiện có người mang dấu hiệu bệnh mà cố tình không khai báo.

– Hạn chế tiếp xúc với động vật hoang dã.

– Giữ ấm cơ thể, uống đủ nước trong ngày, bổ sung thêm vitamin để tăng cường sức đề kháng.

– Giữ nhà cửa, nơi ở thông thoáng: mở cửa sổ, thông khí thường xuyên.

– Đối với người đi về từ nước ngoài, từ vùng dịch nên khai báo đầy đủ lịch sử du lịch của mình, đồng thời chủ động kiểm tra và cách ly nếu được yêu cầu. Không nên giấu giếm hoặc khai báo sai sự thật, không những gây nguy hiểm cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến công tác chống dịch và sức khỏe cộng đồng.

– Sử dụng khẩu trang đúng cách: khi đeo khẩu trang phải chắc chắn rằng khẩu trang đã che kín mũi và miệng. Nếu dùng khẩu trang y tế thì không được chạm vào mặt ngoài khẩu trang trong suốt quá trình sử dụng, khi dùng xong chỉ chạm vào quay để tháo và bỏ khẩu trang ngay vào sọt rác, sau đó rửa tay bằng xà phòng. Dùng khẩu trang vải cũng tương tự và giặt sạch sau mỗi lần sử dụng.

3.2 Sau khi dịch được kiểm soát

– Thời điểm sau khi dịch vừa được kiểm soát vẫn chưa thể xem là thời điểm an toàn, vì thế bạn vẫn cần thực hiện các biện pháp vệ sinh thường xuyên, đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, hạn chế tụ tập ở nơi đám đông và tự kiểm tra nhiệt độ theo dõi tình trạng sức khỏe ít nhất mỗi tuần 1 lần.

4. Các vấn đề nên lưu ý để giúp cải thiện tình hình

COVID -19 hiện vẫn chưa có thuốc hay phương pháp điều trị chuyên biệt, vì thế bạn cần chắc chắn mình phải nhớ kỹ 13 điều trên, thực hiện tốt theo khuyến cáo, suy nghĩ tích cực và hành động vì sức khỏe của bản thân cũng như trách nhiệm với cộng đồng.

Bảo vệ tốt bản thân chính là bảo vệ cộng đồng, suy nghĩ cho sức khỏe cộng đồng chính là đang tự bảo vệ cho bản thân!

Các biện pháp phòng ngừa COVID - 19
Các biện pháp phòng ngừa COVID – 19

5. Liên hệ khai báo

Bộ Y tế công bố 02 số điện thoại đường dây nóng cung cấp thông tin về bệnh Viêm đường hô hấp cấp do nCoV 2019: 1900 3228 và 1900 9095.

Cùng với đó, 21 đường dây nóng của các Bệnh viện có cơ sở theo dõi và điều trị cách ly các bệnh nhân nghi nhiễm và nhiễm nCoV:

1.Bệnh viện Bạch Mai: 0969.851.616
2.Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương: 0969.241.616
3.Bệnh viện E: 0912.168.887
4.Bệnh viện Nhi trung ương: 0372.884.712
5.Bệnh viện Phổi trung ương: 0967.941.616
6.Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí: 0966.681.313
7.Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên: 0913.394.495
8.Bệnh viện Trung ương Huế: 0965.301.212
9.Bệnh viện Chợ Rẫy: 0969.871.010
10.Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ: 0907.736.736
11.Bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội: 0904.138.502
12.Bệnh viện Vinmec Hà Nội: 0934.472.768
13.Bệnh viện Đà Nẵng: 0903.583.881
14.Bệnh viện Nhiệt đới TP.HCM: 0967.341.010
15.Bệnh viện Nhi đồng 1: 0913.117.965
16.Bệnh viện Nhi đồng 2: 0798.429.841
17.Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai: 0819.634.807
18.Bệnh viện Nhiệt đới Khánh Hòa: 0913.464.257
19.Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa: 0965.371.515
20.Bệnh viện tỉnh Thái Bình: 0989.506.515
21.Bệnh viện tỉnh Lạng Sơn: 0396.802.226
Hoặc có thể liên hệ trực tiếp qua các đường dây nóng của các cơ sở y tế tại địa phương.

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÁN SỎI QUA DA

Tán sỏi qua da là phương pháp nội soi mới, đang được áp dụng rộng rãi và đem đến hiệu quả điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản tốt. Tán sỏi qua da không mổ, không xâm lấn, sỏi sẽ tự vụn và được hút ra ngoài giúp cho quá trình hồi phục của bệnh nhanh hơn. Hãy cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ưu và nhược điểm của phương pháp này nhé

1. Phương pháp tán sỏi qua da là gì?

Tán sỏi qua da
Tán sỏi qua da

Tán sỏi qua da là một phương pháp nội soi ngày càng được sử dụng phổ biến để điều trị cho bệnh sỏi thận và sỏi niệu quản.

Trước khi tiên hành tán sỏi, bác sĩ chủ trị cần thăm khám đánh giá tình trạng đường tiết niệu như kích thước, vị trí, độ rắn, của sỏi; chỉ số BMI; sự thông suốt của đường tiết niệu cũng như các bất thường giải phẫu; chức năng thận; tình trạng nhiễm trùng tiết niệu…để đưa ra chỉ định điều trị phù hợp.

Để thực hiện tán sỏi, bệnh nhân cần được gây mê toàn thân hoặc tiền mê giảm đau.

Trong quá trình tán, sỏi luôn di chuyển theo nhịp thở, nên người bệnh cần giữ được nhịp thở sâu và đều để đạt hiệu quả tán cao hơn.

Sau khi bệnh nhân được gây mê toàn thân, bác sĩ phẫu thuật sẽ dùng một kim chọc qua da vùng lưng vào trong thận.

Đường di chuyển của kim chọc dò sẽ được nong rộng bằng các dụng cụ nong để đạt được kích thước theo yêu cầu nhất định, máy nội soi được đưa qua đó. Sỏi được tán vỡ rồi hút ngược ra ngoài.

Sau đó, cũng qua đường hầm, đặt một ống thông thận giúp việc chụp kiểm tra sau mổ – ống thông này sẽ được rút ra sau 24 – 48 giờ.

1.1. Đối tượng chỉ định tán sỏi

Tán sỏi thận qua da được áp dụng cho:

– Những sỏi lớn hơn 3cm, sỏi san hô.

– Bệnh nhân được chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể

– Trường hợp đã tán sỏi ngoài cơ thể nhưng thất bại

Đối với những bệnh nhân có bệnh rối loạn đông máu, có những bất thường về mạch máu trong thận, có nguy cơ chảy máu nặng không nên áp dụng biện pháp tán sỏi qua da

2. Ưu điểm

– Phẫu thuật ít đau hơn mổ hở, thời gian lưu lại bệnh viện ngắn và bình phục nhanh (dao động khoảng 10 ngày)

– Vết sẹo tạo nên nhỏ, không xâm lấn, ít biến chứng sau phẫu thuật

– Nhờ việc có thể kiểm tra toàn bộ bể thận và niệu quản nên khả năng còn sót sỏi là rất thấp.

– Tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật được giảm thiểu đến mức thấp nhất, an toàn hơn cho sức khỏe bệnh nhân.

– Bảo vệ thận tốt hơn, trong khi trước đây phương pháp mổ hở lấy sỏi san hô có thể gây ảnh hưởng hơn 30% chức năng thận do đường rạch trên nhu mô thận gây nên thì hiện nay sự ảnh hưởng của nội soi tán sỏi thận qua da tới chức năng thận là <1%, an toàn hơn rất nhiều cho sức khỏe của bệnh nhân, giảm thiểu khả năng mắc bệnh cơ hội khác sau này.

Sự khác biệt vết mổ giữa tán sỏi qua da và mổ hở
Sự khác biệt vết mổ giữa tán sỏi qua da và mổ hở

3. Nhược điểm

– Phương pháp này không điều trị được những bệnh nhân bị sỏi có kích thước quá lớn (sỏi đài bề thận >3cm, Sỏi đài dưới với góc LIP < 30 độ, IL > 3 cm và IW < 5 mm.)

– Tán sỏi bằng laser không thể áp dụng cho mọi đối tượng, ví dụ như bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu, bị hẹp niệu đạo hoặc thận ứ nước mất chức năng đều không thể áp dụng được phương pháp này.

– Tán sỏi bằng laser cũng có thể gây ra biến chứng khiến niệu quản bị tổn thương, sốt,…

– Chi phí cao (từ 8-12 triệu) và phải theo dõi sau phẫu thuật.

4. Lưu ý sau khi tán sỏi qua da

Nên tham khám định kì sau phẫu thuật để đảm bảo sức khỏe sau phẫu thuật
Nên tham khám định kì sau phẫu thuật để đảm bảo sức khỏe sau phẫu thuật

Sau tán sỏi, bệnh nhân có thể đau nhẹ vùng lưng và thỉnh thoảng tiểu ra máu, thường không cần phải dùng thuốc mà chỉ cần uống 2-3 lít nước/ngày để các mảnh sỏi đào đào thải qua nước tiểu thì các triệu chứng trên sẽ dần biến mất.

Sau 1-2 ngày bệnh nhân sẽ được chụp đài bể thận kiểm tra qua ống dẫn lưu thận để xác định lần cuối là không còn sót và thuốc cản quang lưu thông tốt xuống bàng quang. Sau đó ống dẫn lưu thận sẽ được rút ra. Sau khi rút ống dẫn lưu thận, tại vị trí lỗ dẫn lưu có thể rỉ ra một chút nước tiểu, nhưng thông thường tình trạng này sẽ hết sau 3 đến 6 giờ.

Thời gian bệnh nhân lưu viện thường vào khoảng 3 đến 4 ngày. Và dần hồi phục sau khoảng 10 ngày. Bệnh nhân sau phẫu thuật nên uống từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày để giúp đào thải hết cặn sỏi còn sót.

Sau phẫu thuật bệnh nhân vẫn nên đi tái khám vài lần để đảm bảo không còn sót sỏi. Định kỳ kiểm tra sức khỏe hằng năm để phát hiện sớm nếu sỏi tái phát

SỎI MẬT GỒM CÓ MẤY LOẠI?

Sỏi mật được xem là một bệnh về đường tiêu hoá, do sự xuất hiện sỏi cholesterol hoặc sỏi sắc tố mật, có trường hợp bệnh nhân mắc cả hai loại trên. Cùng SMTS tìm hiểu sỏi mật do đâu mà có nhé

1. Các dạng sỏi mật thường gặp

1.1 Sỏi cholesterol

Gan sản sinh quá nhiều cholesterol trong khi lượng acid mật và lecithin tiết ra không đủ để hòa tan chất béo này. Sỏi cholesterol do cholesterol kết tinh trong dịch mật, khi nồng độ cholesterol trong mật cao, nồng độ muối mật thấp, có sự ứ đọng dịch mật và một số nguyên nhân khác.. Những hạt này tăng kích thước theo thời gian và dần kết tụ với nhau hình thành sỏi viên, không cản tia X và có màu nhạt.

Sỏi mật thường hình thành theo hai cách:

⦾ Nồng độ cholesterol tăng bất thường do gan hoặc do thiếu hụt acid mật

⦾ Dịch mật bị ứ trệ lâu ngày trong mật.

sỏi cholesterol

Đặc điểm của người mắc sỏi cholesterol túi mật:

➢ Độ tuổi càng cao càng dễ mắc bệnh. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới.

➢ Phụ nữ mang thai dễ mắc sỏi mật vì trong giai đoạn này, túi mật không co bóp như bình thường được nên mật tích tụ nhiều cholesterol hơn

➢ Những người béo phì

➢ Phụ nữ dùng thuốc tránh thai, liệu pháp hormone thay thế

➢ Người áp dụng chế độ giảm cân khắc nghiệt, giảm cân quá nhanh.

➢ Bệnh viêm đường tiêu hóa Crohn (là một loại bệnh viêm ruột (IBD) có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa từ miệng đến hậu môn) khiến cơ thể người bệnh không thể tái hấp thu acid mật.

➢ Tăng triglyceride máu

➢ Ăn thức ăn có hàm lượng cholesterol cao lâu ngày

1.2 Sỏi sắc tố mật

Khác với sỏi cholesterol thường nằm ở trong túi mật, sỏi sắc tố thường xuất hiện trong ống dẫn mật và ống dẫn mật chủ với thành phần cấu tạo chính là sắc tố mật bilirubin.

Bilirubin là phần thải ra khi hồng cầu chết, được phân tán vào máu. Gan là cơ quan loại bỏ bilirubin khỏi cơ thể thông qua quá trình bài xuất mật. Sỏi sắc tố được tạo thành khi có quá nhiều bilirubin hoặc quá nhiều bilirubin chuyển hóa từ dạng hòa tan được thành dạng không tan ở trong dịch mật.

Do sự chênh lệch thành phần hình thành (muối calci, bilirubin và cholesterol), sỏi sắc tố được chia làm hai loại là sỏi sắc tố nâu và sỏi sắc tố đen

1.3 Sỏi sắc tố đen

Khi có quá nhiều bilirubin, bilirubin này sẽ cùng với các thành phần khác trong dịch mật như canxi, để hình thành nhân sắc tố. Khả năng hòa tan của nhân sắc tố trong dịch mật kém, do đó chúng có xu hướng kết dính lại với nhau và lớn dần thành sỏi. Những viên sỏi được hình thành theo cách này gọi là sỏi sắc tố đen, đặc điểm là màu đen và rất cứng.

sỏi sắc tố đen
Sỏi sắc tố đen

1.4 Sỏi hỗn hợp

Sỏi hỗn hợp là là sự kết hợp của sỏi cholesterol và sỏi sắc tố.

Sỏi hỗn hợp có cơ chế hình thành do các nguyên nhân làm ứ trệ lưu thông dịch mật, lắng đọng và tạo sỏi, cụ thể là các đối tượng có lối sống ít hoạt động, ngồi nhiều,…Chế độ ăn kiêng tuyệt đối chất béo khiến nhu cầu bài tiết dịch mật giảm thiểu, túi mật giảm vận động, ít co bóp để tống xuất dịch mật nên dễ tạo sỏi.

1.5 Sỏi sắc tố nâu

Sỏi sắc tố nâu lại có ít bilirubin và nhiều cholesterol hơn sỏi sắc tố đen. Khi túi mật hoặc đường mật bị giảm co bóp, dịch mật chậm lưu thông tạo điều kiện cho các vi khuẩn từ tá tràng xâm nhập vào đường ống dẫn mật và túi mật. Các vi khuẩn chuyển hóa bilirubin từ dạng bilirubin liên hợp về dạng bilirubin tự do, sau đó cùng với canxi tạo thành nhân sắc tố. Nhân sắc tố cùng với chất béo trong dịch mật (cholesterol và lecithin) dần dần hình thành sỏi mật. Đó là cách sỏi sắc tố nâu được hình thành, cũng là nguyên nhân khiến chúng có màu nhạt hơn so với sỏi sắc tố đen. Sỏi sắc tố nâu thường bóng, mịn, mềm nhưng lại khó vỡ hơn so với sỏi sắc tố đen.

sỏi sắc tố nâu
Sỏi sắc tố nâu

Các nguyên nhân gây bệnh sỏi sắc tố mật

Người bệnh thiếu máu huyết tán (bệnh thalassemia)

Thiếu máu huyết tán là bệnh lý đặc trưng do sự thiếu các tế bào hồng cầu, là nguyên nhân làm tăng nguy cơ hình thành sỏi sắc tố mật. Thường là sỏi sắc tố đen.

Bệnh nhiễm vi khuẩn E.coli

Vi khuẩn E.coli là vi khuẩn có rất nhiều trong đường ruột và phân. E.coli có thể gây ra tình trạng ngộ độc thực phẩm và nồng độ lớn vi khuẩn E.coli trong đường mật có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi sắc tố. Hạn chế tiêu thụ thức ăn tái, rau sống, ăn chín uống sôi có thể làm giảm nguy cơ này.

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

Thiếu máu hồng cầu hình liềm hay bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là một bệnh di truyền do bất thường về hình dạng của các tế bào hồng cầu. Do sự khiếm khuyết mà những tế bào hồng cầu này có thể dễ dàng bị vỡ khi đi qua các mạch máu và các cơ quan trong cơ thể. Khi bị vỡ, chúng giải phóng ra một lượng lớn bilirubin, làm tăng nguy cơ hình thành sỏi sắc tố mật đen.

Nhiễm giun đũa, sán đường ruột chui lên đường mật

Nguyên nhân phổ biến gây nên sỏi sắc tố mật là do sự có mặt của ký sinh trùng (giun, sán) ở trong đường mật. Khi giun, sán xâm nhập vào ống mật sẽ để lại xác hoặc trứng, là nơi để sắc tố mật và calci bám vào tạo sỏi.

Mắc bệnh xơ gan

Xơ gan mạn tính có thể khiến gan sản xuất một lượng lớn bilirubin, làm mất cân bằng các chất có trong dịch mật, từ đó tăng nguy cơ hình thành sỏi sắc tố.

2. Làm sao phát hiện sỏi mật?

Bệnh có thể xảy ra ở bất kì đối tượng nào, tuy nhiên tỷ lệ ở phụ nữ cao hơn nam giới và tuổi càng cao tỷ lệ mắc phải càng cao nên những đối tượng sau nên tham khám tầm soát bệnh:

  • ✔ Người từ 35-40 tuổi trở đi, đặc biệt là phụ nữ
  • ✔ Người bị thừa cân, béo phì, chế độ ăn uống không cân bằng, ít vận động, sinh đẻ nhiều,…

Tại Việt Nam hiện nay, nhờ vào việc áp dụng phổ biến siêu âm bụng trong chẩn đoán hay khám tổng quát, tỷ lệ phát hiện các ca mắc sỏi túi mật đơn thuần được gia tăng đáng kể.

tỷ lệ mắc bệnh ở người béo phì cao

NÊN VÀ KHÔNG NÊN ĂN GÌ ĐỂ CÓ TÚI MẬT KHỎE

Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải để lưu trữ và cô đặc mật do gan tạo ra. Các vấn đề có thể liên quan đến túi mật là sỏi mật, viêm túi mật, ung thư,…Và những lựa chọn chế độ ăn uống có thể giúp ngăn ngừa những vấn đề trên.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có chế độ ăn lành mạnh sẽ ít gặp các vấn đề về túi mật hơn. Hiểu được điều đó, Sỏi mật trái sung đã tổng hợp những loại thực phẩm bạn nên chọn và những loại nào nên tránh để có thể giúp túi mật khỏe, đặc biệt ở những người bị sỏi mật hay các vấn đề về túi mật khác.

Ăn gì giúp túi mật khỏe mạnh

1. Nên ăn nhiều loại rau củ quả

Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể, giúp chúng ta hoạt động và làm việc hiệu quả. Một chế độ ăn lành mạnh sẽ cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cơ thể.

Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật cung cấp cho cơ thể một nguồn vitamin, khoáng chất và chống oxy hóa tốt. Những thực phẩm này có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ bệnh sỏi túi mật.

Chất chống oxy hóa là chất giúp cơ thể loại bỏ các phân tử độc hại được gọi là gốc tự do. Gốc tự do có nhiều tác hại với sức khỏe, nó là nguồn gốc của sự lão hóa và các bệnh về não, hệ miễn dịch, tim mạch,…Nguồn gốc phát sinh các gốc tự do không chỉ sinh ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể mà còn do các tác động của yếu tố bên ngoài như môi trường, hóa chất,…và bao gồm cả thực phẩm. Vì vậy trong khẩu phần ăn hằng ngày nên tăng cường trái cây, rau củ do chúng là nguồn cung cấp dồi dào các chất chống gốc tự do.

Thực phẩm nguồn gốc tự nhiên giúp đẩy lùi gốc tự do, cho túi mật khỏe
Thực phẩm nguồn gốc tự nhiên giúp đẩy lùi gốc tự do, cho túi mật khỏe

2. Hạn chế Protein chứa nhiều chất béo

Chất đạm (protein) là chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể con người chúng rất cần thiết trong việc sửa chữa và phát triển các mô cơ thể. Chúng ta đều biết thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa là nguồn cung cấp protein tốt. Nhưng việc lựa chọn nguồn protein chứa nhiều chất béo có thể gây ảnh hưởng đến túi mật. Vì vậy các thực phẩm protein ít chất béo là một lựa chọn thích hợp cho bạn. Một số sản phẩm cung cấp protein ít chất bao gồm: thịt gia cầm, cá, sản phẩm sữa không béo, các loại hạt,…

3. Bổ sung chất xơ trong bữa ăn

Chất xơ là một thành phần của thực phẩm có nguồn gốc thực vật giúp hỗ trợ tiêu hóa, có thể giảm các vấn đề liên quan đến túi mật bằng cách tăng nhu động ruột giúp thức ăn qua ruột nhanh và giảm sản xuất acid mật. Một nghiên cứu vào năm 2014 đã chỉ ra rằng chế độ ăn giàu chất xơ ảnh hưởng đến việc xuất hiện bùn túi mật trong chế độ giảm cân nhanh chóng và đột ngột của những người mắc béo phì. Theo đó những người theo chế độ ăn nhiều chất xơ sẽ ít tích lũy bùn túi mật và làm giảm nguy cơ phát triển bệnh túi mật.

Nên ăn thực phẩm giàu chất xơ
Ăn thực phẩm giàu chất xơ giúp hạn chế sự hình thành bùn túi mật

4. Chọn lọc chất béo lành mạnh

Một số người cho rằng chất béo không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên có một khẩu phần ăn chứa chất béo lành mạnh có thể giúp bạn giảm được nguy cơ mắc bệnh tim, giúp tăng cường cholesterol tốt,…Những chất béo không lành mạnh có thể gây ra các vấn đề xấu cho sức khỏe của bạn. Những chất béo lành mạnh như: dầu từ cá hoặc hạt lanh, trứng, quả bơ, các loại hạt,…

Bổ sung chất béo lành mạnh giúp cơ thể khỏe mạnh hơn
Bổ sung chất béo lành mạnh giúp cơ thể khỏe mạnh hơn

5. Uống cà phê đúng cách

Một số nghiên cứu cho thấy trong cà phê có nhiều lợi ích đối với túi mật giúp cân bằng một số chất, kích thích hoạt động của túi mật.

Theo nghiên cứu được công bố trên tạp chí Internal Medicine, trong số 104.493 người ở những người uống hơn sáu tách cà phê mỗi ngày có nguy cơ mắc sỏi mật ít hơn 23% so với những người không uống cà phê. Tuy nhiên, việc uống quá nhiều cà phê trong một ngày có thể khiến bạn lo lắng, bồn chồn, nhịp tim nhanh,…Vì vậy chuyên gia khuyến cáo đối với người trưởng thành không nên tiêu thụ quá 400mg caffeine/ngày tương đương khoảng 3-4 tách cà phê.

6. Hạn chế các loại thực phẩm chứa thành phần cacbohydrate tinh chế

Carbohydrate là một chất dinh dưỡng quan trọng trong chế độ ăn của hầu hết mọi người. Tuy nhiên, việc sử dụng các carbohydrate tinh chế lại tăng nguy cơ rối loạn tim mạch với việc sử dụng 40g hoặc nhiều hơn mỗi ngày có thể dẫn đến các vấn đề liên quan đến túi mật hoặc một số bệnh khác. Các Carbs bạn nên tránh hoặc hạn chế: đường, ngũ cốc tinh chế, bánh ngọt, kẹo,…

Hạn chế sử dụng thực phẩm chứa thành phần cacbohydrate tinh chế ngăn ngừa rối loại tim mạch và vấn đề về túi mật
Hạn chế thực phẩm chứa thành phần cacbohydrate tinh chế giúp ngăn ngừa rối loại tim mạch và vấn đề về túi mật

7. Tránh xa chất béo không lành mạnh

Túi mật là nơi dữ trữ và giải phóng mật do gan tạo ra để tiêu hóa chất béo. Sử dụng một lượng lớn chất béo không lành mạnh không chỉ gây ra các vấn đề về túi mật mà còn dẫn đến các bệnh khác như tim mạch, béo phì,… Các thực phẩm chứa chất béo không lành mạnh như thịt chế biến, đồ chiên, thức ăn nhanh,,…

Sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa chất béo không lành mạnh dẫn đến nguy cơ mắc bệnh về túi mật, tim mạch,...
Ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo không lành mạnh dẫn đến nguy cơ mắc bệnh về túi mật, tim mạch,…

Hy vọng qua bài viết trên, Sỏi mật trái sung đã phần nào giúp bạn có một chế độ ăn uống phù hợp để ngăn ngừa các bệnh liên quan đến túi mật và bảo vệ sức khỏe.