Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI SAU PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT

Phẫu thuật cắt bỏ túi mật không còn xa lạ đối với mọi người. Tuy nhiên, nhiều người sau khi cắt túi mật có những thay đổi về sinh lý, chế độ ăn uống khiến người bệnh hoang mang và lo lắng. Ví dụ, sau khi cắt túi mật người bệnh sẽ bị tiêu chảy trong một thời gian sẽ khiến họ đặt ra câu hỏi chế độ ăn uống như thế nào để hạn chế triệu chứng trên? Những người bị sỏi mật mà cắt bỏ túi mật, sau đó có bị sỏi lại hay không và chế độ ăn uống của họ như thế nào để hạn chế hình thành sỏi? Rất nhiều thắc mắc của người bệnh có thể sẽ được đặt ra vì vậy hãy cùng sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Một số triệu chứng sau cắt túi mật

Túi mật là một cơ quan nhỏ nằm ở mặt dưới của gan. Vai trò của túi mật là lưu trữ và giải phóng mật, một chất do gan tạo ra để giúp bạn tiêu hóa chất béo.

Các bệnh liên quan đến túi mật thường gặp nhất phát sinh do có quá nhiều cholesterol hoặc bilirubin trong mật của bạn. Điều này dẫn đến túi mật có thể gặp các vấn đề như: sỏi mật, viêm túi mật cấp tính hoặc mãn tính gây ra bởi sỏi mật, sỏi ống mật chủ. Nếu các triệu chứng trên gây trở ngại ảnh hưởng đến chất lượng sống cũng như sức khỏe của bạn, các bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ túi mật bằng phương pháp nội soi hoặc mổ hở.

Bạn hãy yên tâm, bạn có thể sống một cuộc sống khỏe mạnh mà không cần túi mật và phẫu thuật loại bỏ túi mật tương đối đơn giản. Tuy nhiên, ở bất kỳ cuộc phẫu thuật nào cũng có thể tiềm ẩn biến chứng, bao gồm chảy máu vết thương, đau hoặc nhiễm trùng,…Và một số vấn đề về tiêu hóa khi túi mật của bạn bị loại bỏ.

Tiêu chảy và đầy hơi

Tiêu chảy sau khi cắt bỏ túi mật thường liên quan đến việc giải phóng mật từ gan trực tiếp vào ruột. Thông thường, túi mật sẽ dữ trự và cô đặc mật, dịch mật sẽ được giải phóng khi bạn ăn để hỗ trợ tiêu hóa chất béo. Khi túi mật bị loại bỏ, mật sẽ ít cô đặc hơn và được phóng thích liên tục vào ruột.

Lượng chất béo trong khẩu phần ăn của bạn cũng đóng vai trò quan trọng. Một lượng nhỏ chất béo trong bữa ăn sẽ giúp bạn tiêu hóa dễ dàng hơn ngược lại với lượng lớn chất béo có thể không tiêu hóa hết gây ra khí, đầy hơi và tiêu chảy.

Triệu chứng tiêu chảy và đầy hơi sẽ càng nghiêm trọng khi chế độ ăn uống của bạn quá dư thừa chất béo hoặc quá ít chất xơ.

Sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật có thể gặp một số triệu chứng như tiêu chảy, đầy hơi, tón bón, vàng da,...
Sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật có thể gặp một số triệu chứng như tiêu chảy, đầy hơi, tón bón, vàng da,…

Khó tiêu hóa chất béo

Quá trình tiêu hóa các chất béo của bạn sẽ gặp khó khăn sau khi cắt túi mật. Vì vậy cơ thể cần một thời gian để điều chỉnh và làm quen với việc tiêu hóa chất béo mà không cần túi mật. Các loại thuốc mà bạn sử dụng trong quá trình phẫu thuật và phục hồi có thể cũng gây khó tiêu.

Táo bón

Việc phẫu thuật cắt bỏ túi mật sẽ ít gây cho bạn triệu chứng táo hơn tuy nhiên trong quá trình phẫu thuật và gây mê có thể dẫn đến táo bón trong thời gian ngắn. Cung cấp nước đủ cho cơ thể, chất xơ có thể làm giảm tình trạng táo bón của bạn.

Vàng da hoặc sốt

Triệu chứng vàng da hoặc sốt thường ít gặp phải nhưng khi việc phẫu thuật không thể lấy hết các viên sỏi hay sỏi tiếp tục được hình thành trong ống mật có thể gây đau dữ dội, vàng da, vàng mắt.

2. Chế độ dinh dưỡng

Có một chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật không những giúp bạn hồi phục có sức khỏe tốt hơn còn giảm đi các tác dụng phụ sau cắt túi mật.

Tránh sử dụng các thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm chiên và dầu mỡ sau khi phẫu thuật ít nhất một tuần. Thay vào đó, hãy lựa chọn thực phẩm ít chất béo hoặc không có (Thực phẩm ít chất béo là thực phẩm không quá 3 gram chất béo trong khẩu phần).

Chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ trái cây và rau củ là cách tốt nhất để cải thiện và bảo vệ sức khỏe của bạn. Những thực phẩm giàu chất xơ giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, hỗ trợ hệ tiêu hóa và đạt được mục đích giảm cân một cách dễ dàng hơn. Theo FDA (Cục quản lí thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì), nếu chế độ ăn bổ sung 2000 calo cho cơ thể trong một ngày thì trong đó cần tiêu thụ 28 gram chất xơ.

Việc bạn chia nhỏ bữa ăn, phần nào sẽ giúp cải thiện tình trạng tiêu hóa của bạn. Khẩu phần ăn của bạn nên bao gồm một lượng nhỏ protein nạc như thịt gia cầm, cá hoặc sữa không béo, rau, trái cây và ngũ cốc.

Chế độ dinh dưỡng cân bằng sau phẫu thuật là rất cần thiết
Chế độ dinh dưỡng cân bằng sau phẫu thuật là rất cần thiết

Song song đó bạn cần tránh một số thực phẩm có thể làm triệu chứng về tiêu hóa nặng hơn, bao gồm: cà phê, các sản phẩm từ sữa, thức ăn ngọt,…

Nên tránh những loại thực phẩm làm triệu chứng tiêu hóa nặng hơn
Nên tránh những loại thực phẩm làm triệu chứng tiêu hóa nặng hơn

Các vấn đề tiêu hóa của bạn sẽ dần biến mất sau một thời gian phẫu thuật. Hãy nói chuyện với bác sĩ khi vấn đề về tiêu hóa của bạn không dần biến mất hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.

CÁC VẤN ĐỀ SAU CẮT TÚI MẬT-BẠN NÊN BIẾT?

Phẫu thuật cắt túi mật là một phương pháp phổ biến để loại bỏ túi mật khi bạn gặp các vấn đề về sỏi mật, viêm túi mật hay các bệnh lý liên quan đến túi mật khác. Khi được chỉ định phẫu thuật, cả bệnh nhân và người nhà bệnh nhân thường lo lắng không biết mình sẽ phải chuẩn bị gì trước và sau khi phẫu thuật. Hãy cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay bài viết dưới đây.

1. Vai trò của túi mật

Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, túi mật nằm ở mặt dưới của thùy gan phải để lưu trữ và cô đặc mật. Dịch mật sẽ được gan bài tiết ra và dự trữ ở trong túi mật. Khi chúng ta ăn hay thực phẩm có chứa chất béo, các vitamin tan trong dầu, dịch mật sẽ được bài xuất xuống ruột non để tiêu hóa chúng.

Vậy khi cắt túi mật, dịch mật sẽ được bài tiết như thế nào?

Khi phẫu thuật mỗ túi mật, mật sẽ được gan bài tiết và bài xuất trực tiếp vào ruột non để tiêu hóa. Điều này sẽ gây ra một số vấn đề về tiêu hóa, tuy nhiên bạn không nên lo lắng vì sau phẫu thuật một thời gian các triệu chứng sẽ giảm và biến mất.

Túi mật có hình dạng quả lê màu xanh
Túi mật có hình dạng quả lê màu xanh

2. Có những phương pháp cắt túi mật nào?

Có thể áp dụng phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ
Có thể áp dụng phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ

Hiện nay cắt túi mật bằng phẫu thuật mổ nội soi rất phổ biến tại Việt Nam. Với những ưu điểm của phương pháp này mang lại như kích thước vết mổ nhỏ, thời gian hồi phục ngắn,…Tuy nhiên trong một số trường hợp, người bệnh không thể thực hiện mổ nội soi được vì một số lý do sau đây:

▶ Túi mật có rất nhiều tổn thương chẳng hạn như sẹo hay viêm

▶ Người bệnh bị béo phì hay bạn gặp một số vấn đề cản trở làm bác sĩ không thể nhìn rõ bên trong cơ thể thông qua nội soi.

3. Chăm sóc bệnh nhân sau khi phẫu thuật cắt túi mật

Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được truyền tĩnh mạch glucose và tiêm thuốc giảm đau. Bệnh nhân sẽ không được ăn cho đến khi được phép của bác sĩ. Tuy nhiên, bệnh nhân mới cắt túi mật nên cho ăn thức ăn lỏng như súp, cháo,… hay sữa giúp bệnh nhân tiêu hóa dễ dàng hơn.

Chăm sóc vết mổ: Các y tá/ điều dưỡng sẽ vệ sinh vết thương hằng ngày, cho đến khi vết thương khô không còn chảy dịch. Lưu ý ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường cần chăm sóc vết thương cẩn thận hơn vì ở những người này vết mổ sẽ lâu lành và nguy cơ nhiễm trùng cao hơn người bình thường. Các dấu hiệu có thể vết thương nhiễm trùng cần chú ý: vùng mổ có cảm giác đau tăng dần, đỏ hoặc sưng táy, chảy máu hoặc chảy mủ, có mùi hôi, sốt, vùng da xung quang vết mổ phù nề sưng đau,…Khi có dấu hiệu trên cần thông báo ngay đến nhân viên y tế để được chăm sóc kịp thời.

Cần lưu ý chăm sóc sức khỏe sau phẫu thuật để cải thiện sức khỏe tốt hơn
Cần lưu ý chăm sóc sức khỏe sau phẫu thuật để cải thiện sức khỏe tốt hơn

Bệnh lý đi kèm: Khi được chỉ định phẫu thuật, bạn cần thảo luận với bác sĩ về bệnh lý đang mắc phải và các thuốc đang sử dụng. Sau khi phẫu thuật, bạn vẫn sẽ phải điều trị những bệnh lí mắc kèm vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ về thuốc có thể sử dụng trong thời gian điều trị. Đối với mổ nội soi, bạn có thể trở về nhà sau 3 đến 5 ngày và quay lại các sinh hoạt bình thường trong vòng 2 tuần. Đối với mổ hở, bạn sẽ phải mất thời gian nhiều hơn,có thể ở lại bệnh viện lâu và thời gian để khả năng trở lại hoạt động bình thường kéo dài hơn.

Bệnh nhân được tắm sau khi phẫu thuật không?

Tránh để vết thương mới khâu bị dính nước, bạn không nên tắm trong vòng 24 tiếng sau khi phẫu thuật tốt nhất là 48 tiếng (theo Viện y tế quốc gia về chất lượng điều trị). Vào ngày đầu tiên, bạn có thể sử dụng khăn thấm ướt để lau mình để đảm bảo vết thương được khô ráo.

Khi bạn tắm có thể sử dụng các vật dụng không thấm nước như túi ni lông, băng gạc không thấm nước,…để tránh vết thương dính nước. Nếu trường hợp vết thương bị dính nước bạn cần sử dụng bông để thấm khô.

Bao lâu thì có thể cắt chỉ?

Khi được xuất viện, nếu không sử dụng chỉ tự tiêu bác sĩ sẽ hẹn bạn một ngày, thường là trong vòng 7 đến 10 ngày bạn có thể đến cơ sở y tế để cắt chỉ. Sau khi cắt chỉ, ngay vị trí khâu có thể gây rát hoặc hơi đau nhưng bạn yên tâm chúng sẽ không gây trở ngại nhiều. Khi chăm sóc vết thương mổ sau cắt túi mật tốt bạn sẽ rút ngắn được thời gian hồi phục. Vì vậy cố gắng đảm bảo sinh hoạt, chế độ ăn uống nghỉ ngơi của bạn để có thể trở lại sinh hoạt hằng ngày. Việc hồi phục sau khi mổ tốt một phần do có một chế độ dinh dưỡng cho người sau phẫu thuật cắt túi mật hợp lí.

SỎI MẬT DO ĐÂU MÀ CÓ?

Sỏi mật là một bệnh lý gan mật thường gặp ở Việt Nam và trên thế giới. Theo các nghiên cứu ghi nhận được ở những người trưởng thành, tuổi càng cao sẽ có tỉ lệ mắc bệnh sỏi gấp 4-10 lần so với những người trẻ tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh sỏi mật ở phụ nữ mang thai cao gấp đôi so với nam giới. Sỏi mật có thể gây những biến chứng nhiễm trùng, ngoại khoa nguy hiểm. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra là điều hết sức cần thiết.

Sự hiện diện của sỏi mật trong hệ thống đường mật bao gồm: đường mật trong gan, túi mật, ống mật ngoài gan tận bóng Vater.

1. Nguyên nhân

Trong cơ thể người, túi mật là một bộ phận thuộc hệ thống đường dẫn mật. Túi mật là một túi nhỏ nằm dưới gan, vùng bụng bên phải, dưới bờ sườn phải. Túi mật gồm thân, ống và cổ túi mật.

Sỏi mật sẽ được hình thành khi mất cân bằng trong thành phần của dịch mật dẫn đến kết tủa của một hoặc nhiều thành phần. Trên thực tế, cholesterol không tan trong nước nhưng trong túi mật cholesterol sẽ được hòa tan bởi muối mật. Khi có sự gia tăng số lượng cholesterol sẽ làm giảm khả năng hòa tan của cholesterol dẫn tới hình thành sỏi mật (sỏi cholesterol). Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự hình thành và phát triển của sỏi mật, ngoài ra sỏi còn được hình thành khi có các bệnh lý tại gan (suy giảm chức năng gan) hoặc cung cấp quá nhiều cholesterol trong chế độ ăn hàng ngày. Túi mật và ống túi mật là nơi chứa đựng và dự trữ dịch mật do gan tổng hợp và bài tiết ra. Khi ăn, gan sẽ bài tiết dịch mật nhiều hơn, túi mật có tác dụng co bóp đẩy dịch mật vào ống mật chủ, từ đó đổ vào tá tràng và xuống ruột non, giúp phân hủy chất béo, thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể. Tuy nhiên, nếu chức năng gan suy giảm, sự vận động của túi mật kém sẽ gây ứ mật.

Sự xuất hiện của sỏi mật làm cản trở dòng chảy của dịch mật, tăng áp lực trong đường mật mỗi khi túi mật co bóp hoặc gây viêm, tổn thương đường mật, túi mật. Bên cạnh đó, nếu chế độ ăn quá nhiều cholesterol dẫn tới lượng cholesterol quá nhiều trong dịch mật, lâu ngày sẽ tạo thành sỏi. Ngược lại, khi số lượng cholesterol bình thường nhưng số lượng muối mật giảm vì một lý do nào đó (viêm nhiễm đường mật,…) cũng sẽ làm giảm sự hòa tan của cholesterol, lúc đó sự hình thành sỏi mật do sự mất cân bằng các thành phần trong dịch mật xảy ra.

sự hình thành của sỏi mật
Sỏi mật được hình thành khi mất cân bằng trong thành phần của dịch mật

Một số nguyên nhân khác như: bệnh về đường ruột (viêm ruột mạn tính, bệnh lý hồi tràng,…) sẽ làm giảm sự hấp thu các axít mật, hoặc sử dụng liệu pháp điều trị bằng hormone, thuốc tránh thai kéo dài cũng làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật (vì chúng làm tăng nồng độ cholesterol và giảm sự co bóp của túi mật).

Ngoài sự gia tăng cholesterol làm sự xuất hiện tinh thể sỏi cholesterol, nếu trong dịch mật có quá nhiều bilirubin cũng sẽ hình thành sỏi sắc tố. Khác với sỏi cholesterol có thành phần chính là cholesterol và thường nằm ở trong túi mật, sỏi sắc tố hiện diện chủ yếu tại đường dẫn mật trong gan, ống gan chung và ống dẫn mật chủ với thành phần cấu tạo chính là sắc tố mật bilirubin.

Bilirubin là sản phẩm thải khi hồng cầu chết đi, sau đó được phân tán vào máu. Gan là cơ quan có nhiệm vụ loại bỏ bớt bilirubin ra khỏi cơ thể thông qua quá trình bài xuất mật.

Sỏi sắc tố được tạo thành khi có quá nhiều bilirubin, hoặc bilirubin bị chuyển hóa từ dạng hòa tan thành dạng không tan ở trong dịch mật.

Dựa theo màu sắc, sỏi sắc tố được chia làm hai loại là sỏi sắc tố nâu và sỏi sắc tố đen. Sở dĩ có sự khác biệt về màu sắc là do chênh lệch về hàm lượng các thành phần trong sỏi mật (muối calci, bilirubin và cholesterol).

"<yoastmark

Một số nghiên cứu về sỏi mật còn đề cập đến nguyên nhân do giảm vận động đường mật (ngồi nhiều, ít vận động cơ thể ở người lái xe thường xuyên, nhân viên văn phòng, người cao tuổi,…) khiến cho dịch mật bị ứ trệ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần ở trong dịch mật lắng đọng và kết tủa thành sỏi.

Hoặc sỏi mật có thể do chế độ ăn kiêng quá mức, trong khẩu phần ăn không có chất béo trong một thời gian dài sẽ làm làm giảm sự co bóp của túi mật hoặc những người phải nuôi ăn qua đường tĩnh mạch dài ngày hoặc do viêm túi mật mạn tính hoặc thường xuyên sử dụng thuốc giảm sự co bóp cơ trơn như atropine, papaverin,…(bệnh dạ dày, bệnh gan mật, sỏi tiết niệu,…). Tất cả các lý do nêu trên đều có thể làm giảm chức năng co bóp của túi mật dẫn đến hình thành sỏi mật.

Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hình thành sỏi mật như:

Tuổi tác: Các nghiên cứu cho thấy rằng tuổi ngày càng tăng liên quan đến bệnh sỏi mật. Do càng lớn tuổi, hoạt động của cholesterol 7α hydroxylase giảm (Cholesterol 7 α hydoroxylase là một enzyme giới hạn tốc độ sinh tổng hợp acid mật và loại bỏ cholesterol).

Yếu tố di truyền: Số liệu ghi nhận được tỉ lệ bệnh sỏi mật cholesterol ở mỗi quốc gia khác nhau như ở Châu Phi và Bắc Mĩ chiếm 10-30%, rất cao chiếm 30-70% dân số Mĩ,… Bộ lạc Pima ở Arizona có tỉ lệ sỏi mật cao nhất trên thế giới có hơn 70% phụ nữ Pima trên 25 tuổi bị sỏi mật hoặc có tiền sử cắt túi mật.

Thường xuyên tập thể dục kết hợp chế độ ăn kiêng sẽ cải thiện tình trạng béo phì và sỏi mật cholesterol, tuy nhiên lối sống tĩnh tại không hoạt động sẽ dẫn tới nguy cơ mắc bệnh sỏi cao. Hoặc bị táo bón kéo dài (gặp nhiều ở người cao tuổi do ít uống nước, ít ăn rau, ít vận động cơ thể. Táo bón kéo dài còn tạo điều kiện cho vi khuẩn, ký sinh trùng đường ruột. Khi các vi khuẩn này phát triển và di chuyển ngược lên đường mật qua lỗ mật vào tá tràng hoặc vi khuẩn theo đường máu, bạch huyết di chuyển tới đường dẫn mật, túi mật gây viêm nhiễm.

Mọi người nên biết rằng khi giun chui vào ống mật cũng là một nguyên nhân đáng kể hình thành sỏi mật. Vì vậy, các nhà khoa học cho rằng không có một yếu tố chắc chắn nào gây nên sỏi mật, mà nó có thể được hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.

Chú ý: Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Hiện siêu âm là phương pháp được sử dụng nhiều và có giá trị trong chẩn đoán.

2. Triệu chứng

Những triệu chứng của sỏi mật thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với các bệnh khác như bệnh dạ dày, gồm các triệu chứng sau:

Phần lớn các trường hợp sỏi mật sẽ có triệu chứng đau bụng đột ngột, cơn đau thường xuất hiện sau bữa ăn đặc biệt khi ăn nhiều dầu mỡ hoặc về đêm làm cho người bệnh mất ngủ. Vị trí đau là vùng hạ sườn phải hoặc thượng vị lệch sang phải, lan lên vai phải hoặc sau lưng, đau bụng làm cho người bệnh lăn lộn trên giường, có thể đau làm người bệnh không dám thở mạnh. Trong trường hợp không điển hình, chỉ đau âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, hoặc vùng thượng vị lệch phải và lan lên ngực, các triệu chứng này rất dễ nhầm lần với các bệnh dạ dày. Vì vậy khi gặp các triệu chứng trên mình chưa vội kết luận bệnh, thay vào đó mình nên đi khám để được chẩn đoán chính xác nhất.

đau hạ sườn phải khi bị sỏi mật

Sỏi mật làm cản trở dòng chảy của dịch xuống đường tiêu hóa, dẫn đến các tình trạng đầy hơi, chậm tiêu, chán ăn, sợ các thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ.

Người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt khi xuất hiện các dấu hiệu sau đây:

➢ Đau bụng dữ dội khi kéo dài nhiều giờ mặc dù đã sử dụng thuốc giảm đau.

➢ Sốt cao trên 38oC có kèm theo ớn lạnh, rét run, vã mồ hôi.

➢ Vàng da, vàng mắt do sỏi cố túi mật chèn ép ống gan chung.

3. Biến chứng do sỏi mật

Đối với biến chứng cấp tình đáng lo ngại là viêm đường dẫn mật, trong đó viêm túi mật cấp hoặc vỡ túi mật do sỏi là nguy hiểm hơn cả. Nếu vỡ túi mật không phát hiện và xử lý kịp thời có thể thấm phúc mạc (chiếm 14-18%) biến chứng bệnh nhân sỏi phải mổ. Sỏi gây tắc làm túi mật căng lên và to, ống mật chủ và các ống gan giãn mỏng, mật sẽ thấm qua thành ống mật và túi mật vào ổ bụng) gây viêm phúc mạc- rất nguy hiểm đến tính mạng (sốc nhiễm trùng).

Viêm phúc mạc
Viêm phúc mạc

Ngoài ra các biến chứng mạn có thể gây xơ gan do ứ mật vì do nhiều lần tắc mật dẫn đến các tế bào gan bị suy, viêm tụy mãn,…

4. Nguyên tắc điều trị sỏi mật

Khi nghi ngờ bị sỏi mật cần đi khám bệnh để được thực hiện các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng, trên cơ sở các kết quả thu được, bác sĩ sẽ có hướng điều trị. Trước tiên là điều trị nội khoa (dùng thuốc chữa sỏi mật), ngay cả khi có viêm nhiễm đường mật, nhất là đối với người cao tuổi, sức khỏe yếu. Nếu điều trị nội khoa không khỏi và sỏi ảnh hưởng đến chất lượng sống, có thể phải hội chẩn để điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) nhằm hạn chế biến chứng. Ngày nay, có rất nhiều phương pháp được áp dụng như phẫu thuật cổ điển, mổ nội soi, nội soi đường mật ngược dòng, phá sỏi bằng máy tán,…

5. Lời khuyên của Bác sĩ

Để không bị sỏi mật, cần ăn uống hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường sạch là góp phần đáng kể ngăn ngừa bệnh sỏi mật và các bệnh về đường ruột. Nên tẩy giun 6 tháng một lần. Cần có chế độ ăn dinh dưỡng hợp lý, hạn chế ăn mỡ động vật và các loại thực phẩm có khả năng làm tăng mỡ máu như thịt đỏ, tôm, mỡ, phủ tạng động vật,…Tuy nhiên để kích thích túi mật co bóp nhẹ nhàng, có thể sử dụng một ít chất béo dễ tiêu như bơ, dầu thảo mộc,…Nên vận động, tập thể dục thường xuyên tránh ngồi lâu một chỗ. Nếu bị mỡ máu cao cần tích cực điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ đang điều trị.

Khi đã xác định mắc bệnh sỏi cần điều trị tích cực theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự động bỏ thuốc hay thay thuốc, không tự ý mua thuốc để điều trị khi chưa có chỉ dẫn, cần tái khám định kỳ theo lời dặn của bác sĩ. Khi có điều bất thường cần đi khám bệnh ngay để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.

https://soimattraisung.com

THEO BẠN SỎI MẬT VÀ SỎI GAN CÓ KHÁC NHAU?

Sỏi mật là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam vì vậy đa số mọi người có thể hình dung cũng như có một lượng kiến thức về nó. Tuy nhiên, trên thực tế có thể nhiều người ngạc nhiên khi họ được chẩn đoán bị sỏi gan và họ đặt ra câu hỏi rằng sỏi gan có khác với sỏi mật, triệu chứng như thế nào,…Hiểu được điều đó hãy cùng sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Vai trò của gan

Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, cân nặng khoảng 2,2 đến 2,4 kg. Nhiệm vụ chính của gan là sản xuất mật, mật là một chất cần thiết để phân hủy chất béo thành những chất nhỏ hơn để chất béo và các vitamin trong dầu được ruột non hấp thụ. Ngoài ra gan còn đóng vai trò như một bộ lọc giúp cơ thể giải độc và thanh lọc các chất có hại.

Mật do gan tạo ra từ nước, các chất điện giải và một số phân tử khác như cholesterol, bilirubin, acid mật và phospholipid. Ở những người trưởng thành, gan sẽ sản xuất từ 400 đến 800 ml mật mỗi ngày, chúng sẽ được đổ vào túi mật để dự trữ và phóng thích vào ruột non để tiêu hóa thức ăn.

2. Sỏi gan là gì?

Sỏi gan là những viên sỏi được hình thành khi có quá nhiều cholesterol. Khi lượng cholesterol vượt quá mức cho phép dẫn đến hình thành các tinh thể về lâu dài sẽ trở thành những viên sỏi lớn. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc hình thành sỏi có liên quan đến yếu tố di truyền.

Vấn đề đặt ra vậy sỏi gan và sỏi túi mật có khác nhau?

SỎI THẬN HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Vị trí hình thành của sỏi mật và sỏi gan

Trả lời cho câu hỏi này: Về cơ bản sỏi gan có các triệu chứng giống như sỏi mật và những cơn đau của chúng thường bị nhầm lẫn với sỏi mật. Sự khác biệt duy nhất của sỏi gan và sỏi túi mật đó chính là vị trí. Đối với sỏi gan thì nằm trong gan còn sỏi túi mật thì chúng được hình thành trong túi mật.

3. Nguyên nhân hình thành

Theo nghiên cứu sỏi túi mật là bệnh lý liên quan đến túi mật, xảy ra ở khoảng 90% trường hợp mắc sỏi, việc có con số này là do mật được gan tạo ra và chúng tập trung nhiều và lâu trong túi mật hơn là ở trong gan. Sỏi mật có thể được hình thành trong gan khi túi mật đã bị cắt bỏ hoặc do một số nguyên nhân khác.

Sỏi gan được hình thành từ lượng cholesterol quá dư thừa. Ngoài ra chúng cũng có thể được hình thành nếu trong mật của bạn chứa quá nhiều bilirubin.

4. Triệu chứng bạn có thể gặp phải?

Khoảng 80% bệnh nhân bị sỏi thường không thể hiện những triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên bạn cần chú ý một số dấu hiệu sau đây:

▶ Đau bụng trên bên phải và lan ra vùng lưng: Bạn có thể cảm nhận được đau ở vùng bụng trên, thường là ở bên phải phía dưới xương sườn, tuy nhiên ở những người có bệnh đái tháo đường và người già đôi khi những vị trí này sẽ khó xác định. Cơn đau thường tăng theo cường độ từ 15 phút đến khoảng một giờ sau đó duy trì ổn định đến 12 giờ. Khi cơn đau bắt đầu giảm, triệu chứng đau sẽ không hết hẳn mà sẽ để lại cơn đau âm ỉ kéo dài từ 30 đến 90 phút. Tuy nhiên có những trường hợp cơn đau không giảm mà có thể nặng hơn và bắt buộc phải đi bệnh viện.

▶ Khi trong khẩu phần ăn chứa quá nhiều chất béo, cơn đau có thể xuất hiện sau bữa ăn của bạn.

▶ Ngoài ra bạn có thể gặp các vấn đề về tiêu hóa khác như đầy hơi, khó tiêu và ợ nóng.

▶ Nếu bạn gặp các triệu chứng trên, Sỏi mật trái sung khuyên bạn nên đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất.

Sỏi gan thường gây ra cơn đau ở hạ sườn phải
Sỏi gan thường gây ra cơn đau ở hạ sườn phải

5. Phương pháp chẩn đoán

Sau khi bệnh nhân được khai thác về thông tin bệnh sử, triệu chứng hiện mắc nếu có nghi ngờ có triệu chứng của sỏi gan. Thường bệnh nhân sẽ được chỉ định đi siêu âm đầu tiên vì đây là chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, dễ thực hiện, độ tin cậy cao. Việc xét nghiệm sinh hóa sẽ được thực hiện nhằm xác định các chỉ số AST, ALT (hai chỉ số đánh giá tổn thương ở gan) và một số chỉ số khác để đánh giá chức năng của gan.

6. Điều trị sỏi gan

Việc điều trị sỏi gan theo các chuyên gia, phụ thuộc vào người bệnh kiểm soát các triệu chứng và biến chứng gặp phải không nhất thiết phải phẫu thuật. Thực hiện chế độ ăn với những thực phẩm giàu dinh dưỡng để tăng cường chức năng gan cũng như trong việc hỗ trợ điều trị sỏi bao gồm:

✔ Hạn chế chế độ ăn nhiều calo, vì carbohydrate và chất béo bão hóa có thể gây ra các vấn đề đáng lo ngại cho gan.

✔ Nên thực hiện chế độ ăn ít protein và ăn nhạt.

✔ Bạn nên cung cấp khoảng 30% đến 40% các loại rau có lá xanh đậm, trái cây và rau quả có màu cam, đỏ, tím và vàng sẽ giúp cải thiện sức khỏe của bạn.

✔ Hạn chế sử dụng các chế phẩm có cồn như rượu, bia,…để cải thiện tổng thể chức năng gan.

Thực phẩm nguồn gốc tự nhiên giúp cải thiện sức khỏe hiệu quả
Thực phẩm nguồn gốc tự nhiên giúp cải thiện sức khỏe hiệu quả

BẠN NÊN BIẾT: SỎI THẬN HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

Sỏi thận là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới với tỷ lệ mắc bệnh tăng rõ rệt trong những năm qua. Theo dự đoán sỏi thận có tỷ lệ tăng trong tương lai do sự nóng lên của toàn cầu, lối sống tĩnh tại, béo phì, chế độ ăn uống. Vậy sỏi thận là gì? Chúng được hình thành như thế nào?… Hãy cùng sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Sỏi thận là gì?

Thận là hai cơ quan có hình hạt đậu trong hệ thống thận. Thận thực hiện nhiều chức năng quan trọng như: duy trì cân bằng chất lỏng trong cơ thể, điều hòa và lọc các khoáng chất từ máu, lọc các chất dư thừa từ thực phẩm; thuốc và các chất độc hại, tạo ra các hormone giúp tạo ra các tế bào hồng cầu, điều hòa huyết áp,…

Sỏi thận là những cặn cứng được hình thành do sự kết tinh của khoáng chất và muối bên trong thận của bạn.

Sỏi thận có thể ảnh hưởng đến bất kì phần nào của đường tiết niệu của bạn bao gồm từ thận đến bàng quang.

sỏi thận gây đau đớn cho người bệnh
Sỏi thận là những cặn cứng được hình thành do sự kết tinh của khoáng chất và muối bên trong thận

2. Nguyên nhân hình thành sỏi thận

Các nguyên nhân gây nên sỏi thận thường không rõ ràng, tuy nhiên một số nguyên nhân hình thành sỏi thận được đề cập tới. Sỏi thận hình thành khi trong nước tiểu của bạn chứa nhiều chất tạo tinh thể như canxi, oxalate, acid uric, phosphate,…Hoặc trong nước tiểu của bạn thiếu các chất ngăn chặn các tinh thể trên dính lại với nhau, từ đó sẽ tạo điều kiện lý tưởng cho việc hình thành sỏi thận.

Các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh sỏi, bao gồm:

Lịch sử mắc bệnh của gia đình hoặc cá nhân: nếu có thành viên trong gia đình của bạn bị sỏi thận thì khả năng bạn có thể mắc bệnh sỏi thận khá cao. Hoặc bạn đã có tiền sử mắc bệnh sỏi thận trước đây thì khả năng mắc lại cũng sẽ rất cao.

Cung cấp nước cho cơ thể: việc bạn không uống đủ nước mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận. Đối với những người sống ở vùng có khí hậu nóng và những người có công việc đổ mồ hôi nhiều thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác do mất nước

Chế độ ăn uống: khi bạn có chế độ ăn giàu protein, muối và đường có thể làm tăng một số bệnh liên quan đến thận. Việc bạn ăn quá nhiều muối trong chế độ ăn dẫn đến tăng hàm lượng canxi, do đó bắt buộc thận bạn phải làm việc nhiều, tăng lọc và từ đó có thể tăng nguy cơ sỏi thận.

Việc áp dụng chế độ ăn phòng ngừa bệnh sỏi thận góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh, và hỗ trợ điều trị sỏi thận hiệu quả hơn.

Béo phì: với chỉ số khối cơ thể cao (BMI), tăng cân không kiểm soát với một chế độ ăn uống không lành mạnh, lối sống tĩnh tại lười vận động có liên quan đến việc tăng nguy cơ sỏi thận.

Khi bạn phải phẫu thuật cắt dạ dày hay mắc các bệnh viêm ruột, tiêu chảy mãn tính sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa dẫn đến việc hấp thu canxi và nước cũng bị ảnh hưởng. Từ đó có thể tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.

Những nguyên nhân hình thành sỏi thận
Những nguyên nhân hình thành sỏi thận

3. Sỏi thận có bao nhiêu loại?

Khi biết đang mắc loại sỏi thận sẽ giúp đưa ra các nguyên nhân để đưa ra các biện pháp điều trị và phòng ngừa. Sỏi thận gồm các loại sau:

Sỏi canxi: khoảng 80% bệnh nhân bị sỏi thận hình thành do sỏi canxi và ở dưới dạng canxi oxalate. Oxalate là một chất tự nhiên có trong thực phẩm và được sản xuất hàng ngày bởi gan. Trong một số loại trái cây, rau củ và các loại hạt có hàm lượng oxalate cao. Ngoài ra, sỏi canxi còn gặp dưới dạng canxi phosphate nhưng hiếm hơn. Việc hình thành sỏi canxi phosphate thường xảy ra trong bất thường trao đổi chất ví dụ như nhiễm toan ống thận, đôi khi nó có thể gây ra bởi một số loại thuốc.

Sỏi struvite: hình thành trong điều kiện có nhiễm trùng do các vi khuẩn như Proteus, Providencia, Klebsiella, Pseudomonas và enterococci. Những viên sỏi struvite có thể phát triển một cách nhanh chóng và có kích thước khá lớn cũng với một số triệu chứng không rõ ràng. Đây được xem là loại sỏi khó điều trị nhất.

Sỏi acid uric: thường gặp phải ở những người cung cấp không đủ nước cho cơ thể hay mất quá nhiều nước, những người có chế độ ăn uống giàu protein và ở những người mắc bệnh gout. Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng có thể dẫn đến nguy cơ mắc sỏi acid uric.

Sỏi cysteine: Cystein là một acid amin được hình thành bởi sự liên kết của hai phân tử cysteine thông qua liên kết disulfide. Khi độ hòa tan của cysteine giảm có thể dẫn đến việc hình thành sỏi cysteine. Đối với những bệnh nhân bị sỏi cysteine sự bài tiết cysteine có thể dao động từ 250 mg đến hơn 1000 mg trong một ngày.

Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể phần nào hình dung sỏi thận được hình thành như thế nào. Hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu tiếp những vấn đề liên quan đến sỏi thận qua những bài viết dưới đây…

Bốn loại sỏi thận phổ biến
Bốn loại sỏi thận phổ biến

Về Sỏi Mật Trái Sung

Sỏi Mật Trái Sung chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho người bị sỏi thận, sỏi mật và các trường hợp sau phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi để tăng bài tiết lắng cặn sỏi, giảm nguy cơ hình thành sỏi (sỏi mật, sỏi thận). Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất, phân phối.

Bạn cần tư vấn và dùng bài thuốc từ dược liệu dân gian, an toàn.

Bạn muốn điều trị bảo tồn và tư vấn, sẻ chia trong suốt hành trình ngăn chặn sỏi. TƯ VẤN MIỄN PHÍ cùng Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn

sỏi mật trái sung