Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

SỰ LIÊN QUAN GIỮA SỎI THẬN VÀ SUY THẬN

Việc phát hiện sớm và điều trị sẽ giúp cải thiện các triệu chứng do sỏi thận gây ra. Do đây là một bệnh với tỷ lệ tái phát lại cao nên việc thực hiện chế độ ăn uống cũng như lối sống phần nào hỗ trợ trong việc điều trị và ngăn ngừa tái phát. Một số ý kiến cho rằng khi chúng ta mắc bệnh sỏi thận về lâu dài thì chức năng thận sẽ không còn được như trước và có thể dẫn đến tình trạng thận bị suy. Vậy hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây để giải đáp vấn đề trên nhé.

1. Mối liên hệ giữa sỏi thận và suy thận

Qua các nghiên cứu, quá trình phát triển của sỏi thận có thể chia thành 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn sớm: khi kích thước sỏi của bạn còn nhỏ và các triệu chứng do sỏi thận gây ra không rõ ràng. Thường chỉ phát hiện tình cờ qua thăm khám, nếu phát hiện sớm việc điều trị sẽ hiệu quả hơn, hay đối với các viên sỏi kích thước nhỏ thì bạn chỉ cần thay đổi lối sống và cung cấp lượng nước sẽ hỗ trợ trong việc bài tiết sỏi qua đường tiểu mà không cần thực hiện các biện pháp can thiệp khác.

Kích thước sỏi nhỏ
Kích thước sỏi nhỏ

Giai đoạn giữa: đến giai đoạn này kích thước sỏi của bạn tương đối lớn (lớn hơn 10 mm) có thể làm tắc nghẽn dòng nước tiểu di chuyển từ thận xuống bàng quang thông qua niệu quản và ra ngoài qua niệu đạo. Khi sỏi di chuyển qua các vị trí hẹp sẽ có nguy cơ tắc nghẽn cao hơn như niệu quản, niệu đạo tuy nhiên khi sỏi tắc nghẽn ở trong thận sẽ gây ra nguy hiểm hơn cho bạn. Có thể gây ra một số biến chứng như giãn đài bể thận, vô niệu khi sỏi tắc nghẽn cả hai bên,…Đây là giai đoạn cần can thiệp để lấy sỏi từ đó sẽ giúp cải thiện các triệu chứng.

Sỏi di chuyển qua các vị trí hẹp
Sỏi di chuyển qua các vị trí hẹp

Giai đoạn muộn: đây là giai đoạn mà các triệu chứng của bạn không những không được cải thiện mà còn gây ra biến chứng nặng nề như nhiễm khuẩn, vô niệu, viêm thận,…Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến mất chức năng thận, đây là một biến chứng nặng nhất do sỏi thận gây ra. Dù các biến chứng do sỏi thận gây ra thường rất hiếm xảy ra nhưng nếu chủ quan không điều trị kịp thời cũng như không có các biện pháp ngăn ngừa kịp thời thì có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng.

Nhiễm khuẩn, vô niệu, viêm thận
Nhiễm khuẩn, vô niệu, viêm thận

2. Một số dấu hiệu khi bị sỏi thận

Do các triệu chứng của sỏi thận thường không rõ ràng và đặc trưng nhưng bạn có thể tìm hiểu một số triệu chứng dưới đây:

Đau vùng mạn sường thắt lưng: Cơn đau do sỏi thận thường bắt đầu khi có những hòn đá di chuyển vào niệu quản hẹp gây ra sự tắc nghẽn và gia tăng áp lực lên thành niệu quản dẫn đến những cơn đau nghiêm trọng. Đau do sỏi thận xuất hiện đột ngột và theo từng đợt, cơn đau thường thay đổi theo vị trí cũng như cường độ khi viên sỏi di chuyển. Bạn sẽ cảm thấy đau theo dọc sườn và lưng, bên dưới xương sườn và cũng có thể lan tỏa ra vùng bung, háng khi viên sỏi di chuyển xuống.

Cảm giác đau rát hoặc đau khi đi tiểu: Khi viên sỏi di chuyển trong đường tiết niệu của bạn với kích thước lớn và cứng có thể cọ xát với niêm mạc gây ra các vết xước. Lâu dài đây sẽ môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển dẫn đến viêm nhiễm. Đồng thời việc cọ xát có thể dẫn đến xuất hiện máu trong nước tiểu như nước tiểu có màu hồng, nâu đỏ,…tuy nhiên việc quan sát này khó vì các tế bào máu thường nhỏ khó quan sát bằng mắt thường.

Xuất hiện máu trong nước tiểu
Xuất hiện máu trong nước tiểu

Lượng nước tiểu ít: đây là một dấu hiệu cho thấy quá trình lọc của thận có vấn đề hay viên sỏi gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn khiến dòng chảy của nước tiểu chảy chậm. Nó được biểu hiện qua rằng cảm giác bạn muốn đi tiểu mạnh liệt nhưng mỗi lần đi thì lượng nước tiểu ít hoặc không thể đi được.

Sốt, ớn lạnh: là một dấu hiệu cho thấy bạn đang bị nhiễm trùng ở thận hoặc một phần khác của đường tiết niệu. Ngoài ra, sỏi thận cũng khiến bạn có cảm giác buồn nôn và nôn.

Khi bạn gặp những dấu hiệu trên Sỏi mật trái sung khuyên bạn hãy đến cơ sở y tế để được khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh vì một trong những dấu hiệu trên nói lên có thể bạn đang bị viêm nhiễm trùng hoặc gặp các biến chứng nguy hiểm khác đang tiềm ẩn.

NHỮNG DẤU HIỆU CHO THẤY THẬN ĐANG SUY YẾU

Thận là một cơ quan có vai trò quan trọng đối với cơ thể của chúng ta, giúp cơ thể loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể, duy trì cân bằng điện giải và điều hòa huyết áp. Với xã hội ngày càng phát triển sự xuất hiện các bệnh lý liên quan đến thận và đường tiết niệu ngày càng nhiều vì thế chất lượng sống cũng giảm đi nhiều. Hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Các triệu chứng không rõ rệt

Chúng được gọi là các triệu chứng không rõ rệt vì những triệu chứng dưới đây không đặc trưng cho một bệnh nào tuy nhiên qua các nghiên cứu cho thấy ở những người gặp các vấn đề về thận có thể gặp các vấn đề sau:

Nhức đầu, mệt mỏi: Bạn cảm thấy mệt mỏi, không còn chút năng lượng nào để làm việc hay tập trung vào một vấn đề nào đó. Điều này được lí giải khi chức năng thận suy giảm bạn có thể tích tụ các độc tố trong cơ thể. Thận là nơi cung cấp chính erythropoietin (ngoài ra còn có gan), đây là hormone kích thích tủy xương tạo ra các tế bào hồng cầu và theo dõi nồng độ oxy trong máu. Khi nồng độ oxy trong máu thấp sẽ đưa tín hiệu tới thận sản xuất erythropoietin để tạo ra hồng cầu tuy nhiên khi chức năng thận giảm đồng nghĩa sẽ giảm sản xuất chúng. Vì vậy những người này thường cảm thấy đau đầu, mệt mỏi, suy nhược cơ thể.

Khó ngủ: Khi thận của bạn gặp vấn đề có thể ảnh hưởng đến quá trình lọc không còn hiệu quả, các độc tố còn nhiều trong máu thay vì chúng được bài tiết qua nước tiểu. Điều này sẽ khiến bạn khó đi vào giấc ngủ để có một giấc ngủ ngon.

Đi tiểu thường xuyên hơn: Khi đánh giá việc đi tiểu thường xuyên có do chức năng thận suy giảm hay không phải còn dựa trên việc lượng nước bạn đưa vào cơ thể. Nếu bạn uống nhiều nước thì cơ thể sẽ đáp ứng bài tiết tương ứng với lượng đó. Vì vậy để đánh giá được bạn cần để ý lượng nước đưa vào, nếu lượng nước đưa vào bình thường nhưng bạn cảm thấy đi tiểu thường xuyên hơn và đặc biệt vào ban đêm thì đây có thể là dấu hiệu cho thấy thận của bạn đang gặp vấn đề. Đôi khi điều này cũng có thể là dấu hiệu cho thấy của việc nhiễm trùng tiết niệu hoặc tuyến tiền liệt ở nam giới.

Xuất hiện máu trong nước tiểu: Với chức năng bình thường khi lọc thận sẽ giữ các tế bào máu trong cơ thể khi lọc các chất từ máu để tạo nước tiểu. Nhưng khi bộ phận lọc của thận bị tổn thương thì các tế bào máu có thể bị rò rỉ ra nước tiểu. Đây không chỉ là dấu hiệu của các bệnh về thận mà có thể cảnh báo bạn gặp vấn đề về khối u, sỏi thận, nhiễm trùng.

Nước tiểu có bọt: Cũng như các tế bào máu, protein thường sẽ không xuất hiện trong nước tiểu tuy nhiên khi thận bạn gặp vấn đề thì protein có thể ở trong nước tiểu của bạn. Cụ thể là khi bạn đi tiểu thì sẽ xuất hiện những bong bóng (bong bóng như khi bạn đánh trứng).

Bọng mắt xuất hiện thường xuyên: Sự xuất hiện của protein trong nước tiểu là một cảnh báo cho thấy bộ lọc của thận đang bị tổn thương. Và khi xuất hiện bọng quanh mắt đây chính là dấu hiệu cho thấy một lượng protein lớn đã rò rì vào nước tiểu.

Mắt cá chân và bàn chân bị sưng phù: Khi chức năng thận bị giảm đồng nghĩa với khả năng lọc giảm dẫn đến giữ nước, natri gây sưng ở chân và mắt cá chân. Việc giữ muối, nước cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp.

Sưng ở chân và mắt cá chân
Sưng ở chân và mắt cá chân

Da khô và ngứa: Thận sẽ giúp bạn loại bỏ các độc tố và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể thông qua sự bài tiết của nước tiểu. Tuy nhiên khi bạn gặp các vấn đề về thận sẽ dẫn đến là da khô và bị ngừa do khi đó thận không thể giữ cân bằng các khoáng chất và dinh dưỡng trong máu.

Hay bị chuột rút: Khi mất cân bằng điện giải do chức năng thận suy giảm như mức canxi và lượng phospho thấp có thể làm bạn bị chuột rút.

2. Ảnh hưởng đến các cơ quan khác như thế nào

Trong cơ thể chúng ta, các cơ quan không chỉ thực hiện đúng các chức năng của chúng mà còn phối hợp hỗ trợ cho nhau để thực hiện chức năng sinh lý của cơ thể một cách tốt nhất.

Vì vậy chức năng thận của bạn suy giảm kéo theo các cơ quan khác cũng sẽ bị ảnh hưởng như:

Tim mạch: Bệnh thận có thể gây tổn thương đến hệ tim mạch dẫn đến cơn đau tim, đột quỵ,…Do khi chức năng thận bị suy thì các chất lỏng tích tụ và tăng áp lực lên tim dẫn đến tăng huyết áp, xơ vữa động mạch.

Hệ thống tuần hoàn: Việc thiếu máu do chức năng thận giảm sản xuất erythropoietin sẽ làm suy giảm sức khỏe cũng như hệ thống miễn dịch, không cung cấp đủ máu nuôi các cơ quan,…khiến bạn thấy khó thở, chóng mặt, mệt mỏi.

Suy giảm sức khỏe và hệ thống miễn dịch
Suy giảm sức khỏe và hệ thống miễn dịch

Ngoài ra các cơ xương khớp, da,…cũng sẽ ảnh hưởng khi chức năng thận của bạn giảm. Qua đây chúng ta thấy rằng mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể mật thiết với nhau.

3. Chức năng giữ nước

Ứ nước ở thận xảy ra khi nước tiểu không thể thoát ra từ thận đến bàng quang thông qua niệu quản. Nước tiểu được hình thành khi thận lọc máu và loại bỏ các độc tố và chất lỏng dư thừa. Nước tiểu sẽ di chuyển qua niệu quản xuống bàng quang và đi ra ngoài qua niệu đạo. Bàng quang có thể chứa đựng khoảng 1000 ml nước tiểu nhưng khi chứa khoảng 300-400 ml nước tiểu thì bạn sẽ cảm giác muốn đi tiểu.

Nguyên nhân gây ra sự ứ nước tại thận có thể do sỏi thận, tắc nghẽn bẩm sinh, sẹo mô, khối u hoặc ung thư, nhiễm trùng, thai kỳ,…

Một số triệu chứng của bạn thường gặp phải bao gồm: đau ở bên hông, vùng lưng hoặc háng, đau khi đi tiểu, buồn nôn và nôn,…

Khi bạn gặp các triệu chứng nghi ngờ hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất.

17 CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ COVID-19

Khẩu trang ngoài giúp ngăn cản nắng gió, bụi bẩn từ môi trường thì trong mùa dịch này còn là một vật “bất ly thân” đối với tất cả mọi người khi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người khác.

1. Máy quét thân nhiệt có tác dụng gì?

Máy quét thân nhiệt có thể phát hiện ra người bị sốt (có thân nhiệt cao hơn bình thường) để có thể xác định đối tượng nghi ngờ nhiễm virus. Tuy nhiên không thể chỉ dựa vào máy quét thân nhiệt để xác định người nhiễm bệnh, vì loại virus này thường từ sau hơn 2-10 ngày từ lúc lây nhiễm mới bắt đầu xuất hiện triệu chứng sốt.

Máy quét thân nhiệt có tác dụng gì?
Máy quét thân nhiệt có tác dụng gì?

2. Rửa cồn khắp cơ thể có thể diệt virus COVID-19 không?

Cồn hoặc những dung dịch chứa cồn chỉ có tác dụng khử trùng cho bề mặt, ngoài da chứ không thể giúp diệt virus nếu bạn đã bị nhiễm. Hơn nữa cồn sẽ làm tổn hại các vùng niêm mạc, bong tróc da tay và hư hỏng vải,… Nên cần sử dụng theo khuyến nghị. Ví dụ như để đề phòng thì bạn có thể rửa tay với dung dịch rửa tay có cồn sau khi cầm nắm các đồ vật để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh, nhưng nên sử dụng dung dịch hoặc cồn 70o và rửa tay lại với xà phòng sau đó khi có thể. Không nên nhầm lẫn chỉ cần dùng cồn sát khuẩn cả người là không bị lây nhiễm bệnh.

3. Vaccine viêm phổi hiện tại có thể ngừa virus COVID-19 không?

Hiện tại các loại vaccine cúm đều không thể giúp chống lại virus COVID-19. Các nhà khoa học trên thế giới đều đang nổ lực nghiên cứu tạo ra loại vaccine chuyên biệt cho dịch cúm này.

4. Nhận bưu phẩm từ nước ngoài có bị lây nhiễm virus COVID-19 không?

Có một số thông tin cho rằng virus corona COVID-19 có thể tồn tại trên các bề mặt trong vài giờ. Xét về bản chất, virus là sinh vật kí sinh, sẽ không thể sống quá lâu bên ngoài môi trường hoặc trên các đồ vật. Trong khi đó bưu phẩm vận chuyển từ nước ngoài trong thời điểm dịch bệnh đều đã được kiểm tra và cần thời gian nhất định để vận chuyển, nên bạn có thể nhận hàng mà không cần quá bận tâm đến vấn đề lây nhiễm từ bưu phẩm.

5. Súc miệng bằng nước muối và dung dịch vệ sinh miệng có giúp ngừa virus corona không?

Hiện tại chưa có một bằng chứng nào cho thấy việc sử dụng những dung dịch này sẽ giúp ngừa virus COVID-19 hiệu quả. Tuy nhiên thường xuyên súc miệng bằng nước muối và dung dịch vệ sinh miệng sẽ giúp bạn phòng ngừa được các bệnh liên quan đến cổ họng, bảo vệ sức khỏe tốt hơn.

6. Virus corona lây nhiễm theo đường nào?

Các nghiên cứu chỉ ra rằng virus COVID-19 lây nhiễm qua tiếp xúc gần. Cụ thể là từ dịch tiết từ người bệnh sang người lành. Nếu bạn đến gần người bệnh trong khoảng cách từ 1-2m mà không có bất kỳ đồ bảo hộ nào, hoặc chạm vào những đồ vật đã bị dính dịch tiết (giọt bắn khi ho, nói chuyện,…) của người bệnh thì virus từ giọt bắn đó có thể xâm nhập vào cơ thể bạn qua mắt, mũi, miệng,….

Virus corona lây nhiễm theo đường nào?
Virus corona lây nhiễm theo đường nào?

7. Khi nhiễm COVID-19 sẽ có dấu hiệu nào?

Khi bị nhiễm virus COVID-19 cơ thể sẽ biểu hiện qua các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp, như ho khan, đau họng, khó thở, sốt,…

8. Cần làm gì để ngừa COVID-19?

Thông khuyến nghị của Bộ Y Tế, mỗi người cần thực hiện những điều sau để ngừa lây nhiễm dịch:

– Hạn chế tụ tập đông người, nên đứng cách nhau từ 2m

– Rửa tay thường xuyên với nước sạch và dung dịch xà phòng diệt khuẩn ít nhất 30 giây

– Đeo khẩu trang khi ra ngoài, đến nơi công cộng

– Dùng khăn tay, khăn giấy, khuỷu tay che miệng khi ho, hắt hơi

– Hạn chế chạm vào đồ vật nơi công cộng, nên rửa tay sạch sau khi cầm nắm các đồ vật

– Theo dõi sức khỏe bản thân và thông báo ngay cho cơ sở y tế nếu có các dấu hiệu của bệnh thông qua các số hotline được cung cấp.

9. Đeo khẩu trang có cần thiết không? Đeo thế nào mới đúng?

Đeo khẩu trang là việc cần thiết trong tình hình dịch bệnh hiện tại. Vừa giúp bảo vệ sức khỏe bản thân, ngăn chặn nguy cơ nhiễm bệnh từ giọt bắn khi giao tiếp với người xung quanh. Vừa bảo vệ sức khỏe cộng đồng nếu bạn đang có mầm bệnh trong người.

Cần chọn khẩu trang vừa với mặt, trong và sau khi đeo không nên chạm vào mặt ngoài khẩu trang. Khi tháo bỏ chỉ nên chạm vào dây đeo và vứt đúng nơi quy định

10. Đã có vaccine ngừa COVID-19 chưa?

Hiện tại vaccine ngừa COVID-19 vẫn đang được các nhà khoa học trên thế giới tích cực nghiên cứu. Vì vậy vẫn chưa có vaccine đặc hiệu cho virus này.

11. Làm sao để biết mình có bị nhiễm virus COVID-19 hay không?

Bệnh viêm phổi do virus corona COVID-19 không thể chuẩn đoán chính xác bằng mắt thường, chỉ có thể nhận biết qua xét nghiệm riêng biệt.

Do đó, mỗi người cần theo dõi tình trạng sức khỏe kiểm tra nhiệt độ cơ thể mỗi ngày.

Nếu có dấu hiệu ho, sốt, đau họng,… liên tục nhiều ngày mà không rõ nguyên nhân cần thông báo cơ sở y tế để được xét nghiệm.

Triệu chứng khi nhiễm COVID-19 là gì?
Triệu chứng khi nhiễm COVID-19 là gì?

12. Người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai cần làm gì để phòng tránh dịch hiệu quả?

Ai cũng có nguy cơ nhiễm bệnh, vì vậy mỗi người đều cần phải thực hiện tốt các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm dịch bệnh do Bộ Y Tế khuyến cáo.

Bên cạnh đó, người mắc bệnh nền hoặc những bệnh như cao huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, đau tim, bệnh hô hấp mãn tính, ung thư,… thì nguy cơ nhiễm COVID-19 cao hơn.

13. Virus COVID-19 có lây nhiễm từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai không?

Hiện vẫn chưa có kết quả nghiên cứu nào cho thấy virus COVID-19 lây nhiễm từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai.

14. Người không có dấu hiệu bệnh thì có thể tiếp xúc bình thường không?

Trong tình hình dịch bệnh vẫn đang diễn biến phức tạp, nên hạn chế tiếp xúc gần nếu không cần thiết. Vì dịch bệnh có thời gian ủ bệnh khá lâu, trước đó sẽ không có biểu hiện gì nổi bật, bạn không thể biết được bản thân hay người xung quanh có mang mầm bệnh hay không.

15. Thời gian ủ bệnh là bao lâu?

Bệnh do virus COVID-19 gây ra có thời gian ủ bệnh lên đến 14 ngày. Nên nếu đối tượng mà bạn từng tiếp xúc trước đó đã phát bệnh thì nguy cơ bạn cũng nhiễm mầm bệnh rất cao. Cần thông báo ngay cho cơ quan y tế để được kiểm tra.

Thời gian ủ bệnh khi nhiễm COVID-19 là bao lâu?
Thời gian ủ bệnh khi nhiễm COVID-19 là bao lâu?

16. Nên có chế độ ăn uống thế nào để phòng nhiễm dịch tốt hơn?

Chưa có thống kê cụ thể về vấn đề này, tuy nhiên khi nhiễm bệnh sẽ tùy vào tình hình thể trạng mà mức độ nghiêm trọng khác nhau. Bạn nên ăn uống, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng và vitamin, nhằm tăng đề kháng cho cơ thể chống lại nguy cơ nhiễm bệnh.

17. Khả năng lây nhiễm trong thời gian ủ bệnh cao không?

Thời gian ủ bệnh của bệnh viêm phổi gây ra bởi virus COVID-19 từ 2-14 ngày. Có những trường hợp trước đó hoàn toàn không có dấu hiệu nào xuất hiện, nên bạn cần đề cao tinh thần phòng ngừa, tránh chủ quan trong thời điểm dịch vẫn đang lan rộng như hiện nay.

PHÒNG CHỐNG COVID-19: DA MẶT BỊ DỊ ỨNG KHI ĐEO KHẨU TRANG PHẢI LÀM SAO?

Khẩu trang ngoài giúp ngăn cản nắng gió, bụi bẩn từ môi trường thì trong mùa dịch này còn là một vật “bất ly thân” đối với tất cả mọi người khi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người khác.

1. Đeo khẩu trang liên tục có gây mụn, dị ứng da không? Nếu có phải làm sao?

Khẩu trang giúp chúng ta ngăn tác động xấu của môi trường như khói bụi, nắng, gió, môi trường ô nhiễm,… Đặc biệt trong thời điểm dịch bệnh viêm phổi covid-19 diễn biến phức tạp như hiện tại thì khẩu trang càng trở thành một vật không thể thiếu đối với tất cả mọi người.

Đeo khẩu trang không thể ngăn chặn hoàn toàn virus, nhưng có thể giảm thiểu khả năng phát tán và lây nhiễm virus.

Khẩu trang trở thành một vật dụng che chắn quan trọng
Khẩu trang trở thành một vật dụng che chắn quan trọng

2. Đeo khẩu trang liên tục có gây mụn, dị ứng da không? Nếu có phải làm sao?

Khẩu trang y tế tiêu chuẩn
Khẩu trang y tế tiêu chuẩn

Theo khuyến cáo từ Bộ Y Tế, khi có dấu hiệu bệnh về đường hô hấp hoặc đến nơi công cộng, mọi người cần đeo khẩu trang để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh trong cộng đồng. Tuy nhiên khi đeo khẩu trang liên tục trong nhiều ngày, chị em phụ nữ thường lo ngại khẩu trang có gây dị ứng da hay không?

Tình trạng dị ứng da xảy ra có thể từ các nguyên nhân:

– Do da tích tụ nhiều dầu nhờn, đeo khẩu trang làm da bị hầm bí, không thoát được mồ hôi, dẫn đến tình trạng nổi mụn dị ứng trên da, viêm da,…

– Đeo khẩu trang không phù hợp kích thước mặt, da trầy do bị cọ xát, cùng với việc đeo khẩu trang liên tục khiến vết thương khó lành, gây ngứa, mụn mủ,…

– Do dị ứng với thành phần, nguyên liệu khẩu trang khiến da bị ngứa, nổi mẫn đỏ, mụn, mụn nước,…

Để khắc phục tình trạng dị ứng da hoặc da bị thương tổn khi đeo khẩu trang liên tục, chị em có thể chú ý những vấn điểm sau đây:

– Luôn vệ sinh tay thật cẩn thận trước và sau khi đeo khẩu trang

– Sử dụng khẩu trang sạch, nguồn gốc rõ ràng.

– Chọn loại khẩu trang phù hợp, ôm sát vừa vặn với mặt, không bị bong vải hoặc quá cứng, thô.

– Đối với khẩu trang y tế không nên sử dụng lại nhiều lần. Đối với khẩu trang vải cần giặt sạch sau mỗi lần sử dụng để tránh lây nhiễm virus hoặc làm da dị ứng do khẩu trang không vệ sinh.

– Nên sử dụng đầy đủ cách bước dưỡng, chống nắng cho da trước khi đeo khẩu trang để vừa cung cấp được dưỡng chất do da, hạn chế da tiết dầu nhờn, da khô sẽ dễ bị tổn thương hơn, vừa để giúp da đều màu không bị mất thẩm mỹ sau này.

– Cuối ngày này tẩy trang, sử dụng sữa rửa mặt dịu nhẹ và làm sạch da một cách nhẹ nhàng để tránh da bị “bí thở”.

Đối với tình trạng dị ứng nghiêm trọng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu để điều trị hiệu quả và không để lại sẹo trên da.

TỰ ĐỀ PHÒNG VIRUS CORONA – COVID-19 NHƯ THẾ NÀO?

Khi khởi phát, COVID – 19 có thể diễn biến nhanh chống thành viêm phổi nặng, suy hô hấp và cuối cùng là dẫn đến tử vong. Đặc biệt đối với những người đang mắc các bệnh mạn tính, trẻ em và người cao tuổi có hệ miễn dịch thấp thì bệnh sẽ dễ tấn công và phát tác nhanh hơn.

1. Virus Corona là gì?

Virus COVID-19
Virus COVID-19

Vào tháng 12 năm 2019, ở Trung Quốc xuất hiện một loạt ca viêm phổi. Thông qua những cuộc điều tra và xét nghiệm, người ta đã tìm ra nguyên nhân gây ra những ca viêm phổi này là do một loại virus mới chưa được biết tên trước đây, tại thời điểm xác định nó được đặt là tên 2019-nCoV (virus corona 2019 mới) và hiện nay được đổi tên thành COVID – 19.

Corona Virus là một họ virus lớn, tế bào bao gồm vật liệu di truyền tự nhiên được bao bọc bởi vỏ gai protein. Những gai này làm chúng trông như một vương miện. Trong tiếng Latin “Vương miện” là “Corona” do đó chủng virus này được đặt tên là Corona.

Vấn đề hô hấp có thể gia tăng ở tiết trời lạnh và hầu hết mọi người có biểu hiện nhẹ. Tuy nhiên, một số loại của chủng Coronavirus có thể gây ra trường hợp bệnh nghiêm trọng, bao gồm SARS- Coronavirus, được xác thực ở Trung Quốc vào năm 2003, và MERS- Conronavirus, lần đầu được xác định ở Saudi Arabia năm 2012 và lần này là chủng COVID -19 mới được xác định lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 2019. Virus MERS lây nhiễm từ lạc đà, SARS lây từ cầy hương, còn COVID – 19 dù chưa được xác định chính xác nhưng được cho rằng lây nhiễm từ dơi.

COVID – 19 được phát hiện tại một khu chợ chuyên buôn bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Loài virus này được cho rằng xuất phát từ động vật, sau đó lây sang người rồi từ người này lây sang người khác qua dịch tiết của cơ thể khi ho, hắt hơi, bắt tay,… Ngoài ra nếu chạm tay vào vật người bệnh đã tiếp xúc rồi đưa tay lên mắt, mũi, miệng thì nguy cơ lây nhiễm cũng rất cao. Hoặc thậm chí những người chăm sóc cho bệnh nhân cũng có nguy cơ bị lây nhiễm khi xử lý các chất thải của người bệnh.

Virus có thể lây khi tiếp xúc với dịch của người bệnh
Virus có thể lây khi tiếp xúc với dịch của người bệnh

2. Biểu hiện của virus COVID -19?

Những triệu chứng của bệnh COVID – 19 xuất hiện từ khoảng 2-14 ngày sau khi nhiễm bệnh, thông thường sau 5 ngày mới bắt đầu thấy dấu hiệu như nóng, sốt, ho, khó thở,… Đến khi khởi phát, COVID – 19 có thể diễn biến nhanh chống thành viêm phổi nặng, suy hô hấp và cuối cùng là dẫn đến tử vong. Đặc biệt đối với những người đang mắc các bệnh mạn tính, trẻ em và người cao tuổi có hệ miễn dịch thấp thì bệnh sẽ dễ tấn công và phát tác nhanh hơn.

Hiện nay vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu hay phương pháp đặc trị nào để điều trị bệnh do COVID – 19 gây ra, tất cả vẫn đang được nghiên cứu lâm sàng.

Biểu hiện ban đầu khi nhiễm COVID - 19
Biểu hiện ban đầu khi nhiễm COVID – 19

3. Các biện pháp phòng ngừa virus trong và sau thời điểm bùng phát dịch?

3.1 Trong thời điểm đang có dịch

– Hạn chế tiếp xúc với những người có biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp cấp tính (ho, đau họng, sốt, khó thở,…), nếu bắt buộc tiếp xúc thì nên đeo khẩu trang y tế, găng tay và giữ khoảng cách ít nhất 2m với người bệnh.

– Không nên đi du lịch, tụ tập nơi đông người nếu không cần thiết. Nếu bắt buộc đến chỗ đông người phải luôn nhớ đeo khẩu trang và các trang bị che chắn

– Người có dấu hiệu bị nhiễm bệnh hoặc đi từ vùng dịch về không nên tự ý đi đến nơi đông người mà nên báo cho cơ quan y tế để được kiểm tra và điều trị nếu có bệnh.

– Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước, nếu không có xà phòng thì nên sử dụng dung dịch rửa tay diệt khuẩn có cồn, đặc biệt là sau khi cầm nắm các đồ vật nơi công cộng. Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng.

– Khi ho hoặc hắt hơi cần che miệng lại bằng tay, khăn sạch, ống tay áo để tránh phát tán virus ra xung quanh. Không khạc nhổ bừa bãi.

– Khi đi xe máy nên đeo găng tay chống nước, khẩu trang, kính hoặc mũ bảo hiểm có kính bảo hộ.

– Tiêu thụ thực phẩm đã được sơ chế cẩn thận và nấu chín.

– Trình báo ngay với cơ quan y tế nếu phát hiện có người mang dấu hiệu bệnh mà cố tình không khai báo.

– Hạn chế tiếp xúc với động vật hoang dã.

– Giữ ấm cơ thể, uống đủ nước trong ngày, bổ sung thêm vitamin để tăng cường sức đề kháng.

– Giữ nhà cửa, nơi ở thông thoáng: mở cửa sổ, thông khí thường xuyên.

– Đối với người đi về từ nước ngoài, từ vùng dịch nên khai báo đầy đủ lịch sử du lịch của mình, đồng thời chủ động kiểm tra và cách ly nếu được yêu cầu. Không nên giấu giếm hoặc khai báo sai sự thật, không những gây nguy hiểm cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến công tác chống dịch và sức khỏe cộng đồng.

– Sử dụng khẩu trang đúng cách: khi đeo khẩu trang phải chắc chắn rằng khẩu trang đã che kín mũi và miệng. Nếu dùng khẩu trang y tế thì không được chạm vào mặt ngoài khẩu trang trong suốt quá trình sử dụng, khi dùng xong chỉ chạm vào quay để tháo và bỏ khẩu trang ngay vào sọt rác, sau đó rửa tay bằng xà phòng. Dùng khẩu trang vải cũng tương tự và giặt sạch sau mỗi lần sử dụng.

3.2 Sau khi dịch được kiểm soát

– Thời điểm sau khi dịch vừa được kiểm soát vẫn chưa thể xem là thời điểm an toàn, vì thế bạn vẫn cần thực hiện các biện pháp vệ sinh thường xuyên, đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, hạn chế tụ tập ở nơi đám đông và tự kiểm tra nhiệt độ theo dõi tình trạng sức khỏe ít nhất mỗi tuần 1 lần.

4. Các vấn đề nên lưu ý để giúp cải thiện tình hình

COVID -19 hiện vẫn chưa có thuốc hay phương pháp điều trị chuyên biệt, vì thế bạn cần chắc chắn mình phải nhớ kỹ 13 điều trên, thực hiện tốt theo khuyến cáo, suy nghĩ tích cực và hành động vì sức khỏe của bản thân cũng như trách nhiệm với cộng đồng.

Bảo vệ tốt bản thân chính là bảo vệ cộng đồng, suy nghĩ cho sức khỏe cộng đồng chính là đang tự bảo vệ cho bản thân!

Các biện pháp phòng ngừa COVID - 19
Các biện pháp phòng ngừa COVID – 19

5. Liên hệ khai báo

Bộ Y tế công bố 02 số điện thoại đường dây nóng cung cấp thông tin về bệnh Viêm đường hô hấp cấp do nCoV 2019: 1900 3228 và 1900 9095.

Cùng với đó, 21 đường dây nóng của các Bệnh viện có cơ sở theo dõi và điều trị cách ly các bệnh nhân nghi nhiễm và nhiễm nCoV:

1.Bệnh viện Bạch Mai: 0969.851.616
2.Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương: 0969.241.616
3.Bệnh viện E: 0912.168.887
4.Bệnh viện Nhi trung ương: 0372.884.712
5.Bệnh viện Phổi trung ương: 0967.941.616
6.Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí: 0966.681.313
7.Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên: 0913.394.495
8.Bệnh viện Trung ương Huế: 0965.301.212
9.Bệnh viện Chợ Rẫy: 0969.871.010
10.Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ: 0907.736.736
11.Bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội: 0904.138.502
12.Bệnh viện Vinmec Hà Nội: 0934.472.768
13.Bệnh viện Đà Nẵng: 0903.583.881
14.Bệnh viện Nhiệt đới TP.HCM: 0967.341.010
15.Bệnh viện Nhi đồng 1: 0913.117.965
16.Bệnh viện Nhi đồng 2: 0798.429.841
17.Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai: 0819.634.807
18.Bệnh viện Nhiệt đới Khánh Hòa: 0913.464.257
19.Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa: 0965.371.515
20.Bệnh viện tỉnh Thái Bình: 0989.506.515
21.Bệnh viện tỉnh Lạng Sơn: 0396.802.226
Hoặc có thể liên hệ trực tiếp qua các đường dây nóng của các cơ sở y tế tại địa phương.