Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

NHỮNG BỆNH LÝ CÓ THỂ XẢY RA Ở THẬN VÀ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

Thận là một cơ quan có vai trò quan trọng đối với cơ thể của chúng ta, giúp cơ thể loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể, duy trì cân bằng điện giải và điều hòa huyết áp. Với xã hội ngày càng phát triển sự xuất hiện các bệnh lý liên quan đến thận và đường tiết niệu ngày càng nhiều vì thế chất lượng sống cũng giảm đi nhiều. Hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Viêm cầu thận

Viêm thận là tình trạng viêm có thể liên quan đến cầu thận, ống thận hoặc mô kẽ bao quanh cầu thận và ống thận. Viêm cầu thận là tình trạng bị viêm của các mạch máu nhỏ trong thận gọi là cầu thận. Viêm cầu thận bao gồm viêm cầu thận nguyên phát (không xác định) và viêm cầu thận thứ phát (thường liên quan đến một số bệnh khác như đái tháo đường, nhiễm trùng hoặc sử dụng thuốc).

Viêm cầu thận
Viêm cầu thận

Khi bị viêm cầu thận, điều này chứng tỏ chức năng thận bị suy giảm dẫn đến việc loại bỏ chất lỏng dư thừa không hiệu quả. Quá trình lọc không tốt khiến máu và protein sẽ bị bài tiết qua nước tiểu với một lượng lớn thay vì được tái hấp thu vào máu.

Một số triệu chứng của viêm cầu thận bao gồm: xuất hiện các bọng ở mắt, nước tiểu, huyết áp, dịch trong phổi dẫn đến ho và khó thở, đau dữ dội ở vùng lưng, số lần đi tiểu giảm (nặng có thể không đi tiểu trong 2 đến 3 ngày).

Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng trên cần đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị. Do không được điều trị kịp thời viêm cầu thận có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, tổn thương các cơ quan khác. Nguy hiểm hơn khi thận không còn đảm bảo chức năng lọc dẫn đến tích tụ các chất thải nhanh hơn và bắt buộc phải tiến hành lọc máu.

2. Suy thận

Thận là một tạng gồm hai quả, nó có hình dạng như hạt đậu nằm ở khoang bụng đối xứng nhau qua cột sống, mỗi quả thận nặng 125-170 gram ở nam và từ 115-155 gram ở nữ. Với vai trò quan trọng như giúp bạn lọc máu và loại bỏ các chất thải ngoài ra còn giúp cân bằng các chất điện giải trong cơ thể, sản xuất hormone, giúp kiểm soát huyết áp và kích thích sản xuất hồng cầu. Dù vậy hiện nay có rất nhiều vấn đề liên quan đến hệ thống đường tiết niệu mà bạn không phát hiện và điều trị kịp thời thì chức năng thận sẽ ngày càng giảm về lâu dài gây suy thận.

Suy thận
Suy thận

Có thể chia suy thận theo hướng chức năng suy giảm dần như: tổn thương thận cấp, suy thận cấp tính, suy thận mạn tính. Các triệu chứng thường không rõ rệt tuy nhiên những người suy thận có thể gặp các vấn đề sau: nhức đầu, mệt mỏi, khó ngủ, đi tiểu thường xuyên hơn, xuất hiện máu trong nước tiểu, mắt các chân và bàn chân bị sưng phù, da khô và ngứa,…

3. Nhiễm trùng đường tiểu

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI: Urinary tract infection) là một bệnh nhiễm trùng ở bất kỳ phần nào trong hệ thống tiết niệu của bạn (thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo). Tuy nhiên, nhiễm trùng đường tiết niệu thường xảy ở phụ nữ hơn là ở nam giới và các nhiễm trùng thường gặp liên quan đến đường tiết niệu dưới gồm bàng quang và niệu đạo.

Nguyên nhân xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu qua niệu đạo và bắt đầu di chuyển xâm nhập lên bàng quang. Một số triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cảm giác muốn đi tiểu nhưng chỉ đi với một lượng nhỏ, cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu có mùi mạnh, xuất hiện màu đỏ, hồng trong nước tiểu,…

Nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng đường tiểu

4. Co thắt bàng quang

Bàng quang nằm trong hệ thống đường tiết niệu, sau khi máu được lọc tại thận thì chất lỏng không cần thiết (nước tiểu) sẽ di chuyển xuống bàng quang thông qua niệu quản và ra ngoài qua niệu đạo. Thông thường, bàng quang có thể chứa khoảng 300 đến 500 ml, khi này chúng ta sẽ có cảm giác muốn đi tiểu.

Nhưng đối với những người bị co thắt bàng quang, cảm giác muốn đi tiểu xảy ra đột ngột và không thể tự chủ dẫn đến nhu cầu khẩn cấp để giải phóng nước tiểu. Tình trạng này được gọi là tiểu không tự chủ hoặc bàng quang hoạt động quá mức. Bất cứ ai trong chúng ta ở mọi lứa tuổi đều có thể bị co thắt bàng quang tuy nhiên ở một số trường hợp sẽ có nguy cơ cao bị mắc như người cao tuổi, thời kỳ mãn kinh, mắc bệnh đái tháo đường, béo phì, nhiễm trùng đường tiết niệu,…

Khi bạn có các triệu chứng sau: đau hoặc bị chuột rút vùng chậu hoặc vùng bụng dưới, đau rát khi đi tiểu, đi tiểu không tự chủ, xuất hiện máu trong nước tiểu,…Hãy đến cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán chính xác để đưa ra các phương pháp điều trị kịp thời vì trong một số ít trường hợp, co thắt bàng quang có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng đang tiềm ẩn.

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU CÓ NGUY HIỂM?

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), là bệnh nhiễm trùng phổ biến với tỷ lệ mắc bệnh từ 50-60% ở phụ nữ. Ở những phụ nữ tuổi trên 65 tuổi có nguy cơ mắc bệnh gấp đôi so với phụ nữ ở nhóm tuổi khác

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), đây được xem là một bệnh nhiễm trùng phổ biến với tỷ lệ mắc bệnh từ 50-60% ở những phụ nữ trưởng thành. Tỷ lệ nhiễm trùng đường tiết niệu tăng theo độ tuổi đặc biệt ở những phụ nữ tuổi trên 65 tuổi có nguy cơ mắc bệnh gấp đôi trong dân số nữ nói chung. Vậy nguyên nhân gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu, tại sao xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, có nguy hiểm đến tính mạng,…và hàng loạt những vấn đề liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. Hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu nhé.

1. Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu là nhiễm trùng bất kì bộ phận nào trong hệ thống đường tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Tuy nhiên, hầu hết nhiễm trùng xảy ra ở hệ thống đường tiết niệu dưới-bàng quang và niệu đạo.

Nguyên nhân gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu thường do vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết qua niệu quản và di chuyển lên bàng quang nhưng sẽ thật sự gây nguy hiểm nếu chúng di chuyển lên thận. Vì vậy việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp hạn chế những biến chứng tối đa do nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra. Chúng ta biết rằng cơ thể sẽ có những hàng rào để ngăn các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể ví dụ như ở đường tiết niệu sẽ tống khứ những vi khuẩn thông qua việc bài xuất nước tiểu ra ngoài tuy nhiên nó không hoàn toàn khi vi khuẩn cố bám vào niêm mạc và chúng sẽ phát triển gây ra tình trạng nhiễm trùng trong đường tiết niệu của bạn.

Vi khuẩn xâm nhập đường tiết niệu
Vi khuẩn xâm nhập đường tiết niệu

Nhiễm trùng bàng quang chủ yếu do Escherichia coli (E.coli), một loại vi khuẩn thường được tìm thấy trong đường tiêu hóa. Quan hệ tình dục có thể dẫn đến viêm bàng quang nhưng bạn không phải quá lo lắng vì vấn đề này.

Nhiễm trùng niệu đạo có thể xảy khi vi khuẩn đường tiêu hóa do nhiễm từ hậu môn đến niệu đạo. Ngoài ra, ở nữ do niệu đạo gần với âm đạo nên cũng có thể mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như herpes, lậu,…có thể gây viêm âm đạo.

2. Tại sao phụ nữ thường bị nhiễm trùng đường tiết niệu hơn nam giới?

Một số yếu tố nguy cơ cao khiến phụ nữ có khả năng mắc cao hơn nam giới bao gồm:

Do phụ nữ có niệu đạo ngắn hơn nam giới vì vậy con đường vi khuẩn xâm nhập từ niệu đạo đến bàng quang cũng nhanh hơn.

Hoạt động tình dục: ở nữ giới có niệu đạo gần với âm đạo nên khi quan hệ sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng tiểu cao hơn ở những phụ nữ không quan hệ.

Thời kỳ mãn kinh: vào thời kì mãn kinh phụ nữ sẽ có những biến đổi sinh lý trong đó việc giảm estrogen là một trong những nguyên nhân khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hơn.

Những phụ nữ sử dụng các màng chắn để tránh thai cũng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng hơn những phụ nữ không dùng.

Thời kỳ mãn kinh strogen giảm
Thời kỳ mãn kinh strogen giảm

3. Triệu chứng và hướng điều trị

Nhiễm trùng đường tiết niệu không phải lúc nào cũng biểu hiện ra các dấu hiệu và triệu chứng tuy nhiên bạn có thể tham khảo một số triệu chứng dưới đây:

  • • Cảm giác muốn đi tiểu nhưng lượng nước tiểu mỗi lần đi rất ít và tần suất đi tiểu sẽ tăng lên.
  • • Nước tiểu có thể xuất hiện màu đỏ, đỏ nâu-đây là dấu hiệu của máu trong nước tiểu nhưng dấu hiệu này khó quan sát bằng mắt vì các tế bào máu thường nhỏ.
  • • Khi đi tiểu có cảm giác nóng rát.
  • • Ở phụ nữ thường đau ở vùng xương chậu

Một số biến chứng do nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bao gồm: tổn thương thận vĩnh viễn do không điều trị nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát nhiều lần, nhiễm trùng huyết, niệu đạo hẹp,…

Lượng nước tiểu ít, tần suất đi tiểu tăng
Lượng nước tiểu ít, tần suất đi tiểu tăng

Nhiễm trùng đường tiết niệu thường được bác sĩ điều trị dựa vào phác đồ dùng kháng sinh và thuốc giảm đau. Tuy nhiên bạn có thể hạn chế nguy cơ nhiễm trùng bằng cách thực các biện pháp để phòng ngừa như:

  • • Bổ sung đủ chất lỏng: khi bạn cung cấp đủ nước sẽ giúp bạn pha loãng nước tiểu, giúp bạn đi tiểu thường xuyên đồng nghĩa rằng những vi khuẩn gây hại sẽ đi ra ngoài theo nước tiểu. Ngoài ra, việc bạn uống đủ nước còn giúp bạn cân bằng nội môi, giảm nguy cơ sỏi thận,…
  • • Việc vệ sinh đúng cách sẽ giúp bạn giảm nguy cơ nhiễm trùng, không mặc đồ quá chật hoặc ẩm ướt vì đây là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
  • • Những người sau khi quan hệ tình dục nên uống một ly nước để có thể giúp tống vi khuẩn có hại ra ngoài theo nước tiểu.
  • • Không nên nhịn tiểu quá lâu vì có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và di chuyển vào bộ phận khác trong hệ thống đường tiết niệu.

Khi bạn gặp các triệu chứng trên hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm

SỎI THẬN Ở TRẺ EM NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

Việc thay đổi thói quen ăn uống, béo phì, lối sống ít vận động,…có thể là nguyên nhân khiến nhiều trẻ em bị sỏi thận

Trong những năm gần đây tỷ lệ mắc sỏi thận ngày càng tăng và xuất hiện ở mọi lứa tuổi, giới tính,…Sỏi thận không phổ biến ở trẻ em nhưng số trẻ mắc cũng tăng trong nhưng năm qua. Việc thay đổi thói quen ăn uống, béo phì, lối sống ít vận động,…có thể là nguyên nhân khiến nhiều trẻ em bị sỏi thận. Khi bé được chẩn đoán sỏi thận khiến các bậc phụ huynh hết sức lo lắng cho sức khỏe cho con. Vì vậy hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Có những loại sỏi thận nào?

Khi điều trị sỏi thận, bác sĩ thường dựa vào vị trí, kích thước và chúng được hình thành từ những gì. Dựa vào đó, người ta chia sỏi thận thành bốn loại bao gồm:

1.1 Sỏi canxi

Sỏi canxi bao gồm sỏi canxi oxalate và sỏi canxi phosphate, là sỏi thận phổ biến ở trẻ em, trong đó nghiên cứu cho thấy sỏi canxi oxalate phổ biến hơn sỏi canxi phosphate.

1.2 Sỏi axit uric

Sỏi axit uric có thể hình thành khi trong nước tiểu của trẻ chứa quá nhiều axit uric. Một số vấn đề y tế hoặc rối loạn di truyền có thể gây ra quá nhiều axit trong đường tiết niệu của con bạn.

1.3 Sỏi struvite

Khi con bạn bị nhiễm trùng đường tiết niệu trên có thể hình thành sỏi struvite. Sỏi struvite thường xuất hiện đột ngột và tăng kích thước nhanh chóng.

1.4 Sỏi cysteine

Sỏi cysteine thường xuất hiện trong một rối loạn gọi là cysteine niệu và thường được di truyền từ gia đình. Đối với cysteine niệu, ở thận của trẻ sẽ tăng đào thải cysteine, là một axit amin, dẫn đến có thể hình thành tinh thể cysteine gây sỏi thận.

các loại sỏi thận
các loại sỏi thận

2. Triệu chứng sỏi thận ở trẻ

Những triệu chứng do sỏi thận gây ra bao gồm:

Đau nhói ở vùng lưng, bụng dưới hoặc háng.

Đau khi đi tiểu: khi sỏi của con bạn di chuyển xuống niệu quản dưới gần bàng quang lúc đi tiểu có thể gây đau. Hoặc những viên sỏi đó gây xước các màng tế bào ở thận trong nước tiểu của con bạn có thể xuất hiện màu hồng, đỏ hoặc nâu.

Việc những viên sỏi di chuyển và tắc nghẽn ở niệu quản có thể làm con bạn có cảm giác muốn đi tiểu tuy nhiên khi chỉ đi được một lượng nhỏ.

Ở những đứa trẻ việc cảm nhận và diễn đạt các triệu chứng thường không được rõ ràng và chính xác. Vì vậy khi xuất hiện những triệu chứng bất thường bạn nên dẫn con bạn đến cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị.

3. Điều trị sỏi thận ở trẻ em

Đối với những với những sỏi thận có kích thước nhỏ có thể đi qua đường tiết niệu mà không cần can thiệp y tế và ở những đứa trẻ này việc cung cấp nước đủ nước cho trẻ có thể giúp pha loãng nước tiểu đồng thời giúp viên sỏi dễ di chuyển ra ngoài.

Sỏi thận lớn hơn hay những sỏi thận gây tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc gây ra cơn đau nghiêm trọng có thể cần được can thiệp y tế. Một số phương pháp sẽ được bác sĩ cân nhắc đưa vào điều trị như: phương pháp tán sỏi dùng sóng xung kích để phân tán sỏi thánh những mảnh nhỏ để bài xuất qua nước tiểu (ESWL), hoặc phẫu thuật nội soi qua da thông qua vết mổ ở sườn (PNCL), hoặc phẫu thuật nội soi ngược bằng cách tiếp cận qua đường tự nhiên.

4. Phòng ngừa sỏi thận ở trẻ em

Có một lối sống lành mạnh kết hợp chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp ngăn ngừa và hỗ trợ trong việc điều trị sỏi thận ở trẻ em bao gồm:

Phòng ngừa sỏi thận ở trẻ
Phòng ngừa sỏi thận ở trẻ

Bổ sung đủ nước: việc uống đủ nước mỗi ngày sẽ là thói quen tốt trong việc giúp ngăn ngừa sỏi thận bằng cách pha loãng nước tiểu và giúp loại bỏ các khoáng chất có thể tạo thành sỏi. Theo chuyên gia, lượng nước mỗi ngày khoảng từ 2 đến 3 lít tuy nhiên ở những trẻ nhỏ bạn nên xin lời khuyên của bác sĩ. Ở những đứa trẻ hoạt động nhiều, ra mồ hôi, sống trong thời tiết nóng thì lượng nước cần cung cấp cho cơ thể sẽ nhiều hơn vì cơ thể đã mất nước qua mồ hôi.

Hạn chế protein động vật: nếu trong khẩu phần ăn của con bạn bổ sung nhiều thực phẩm chứa protein động vật như: thịt bò, thịt gà và thịt lợn đặc biệt là nội tạng, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa,…có thể tăng nguy cơ sỏi thận. Tuy nhiên, đối với trẻ đây là giai đoạn phát triển nếu việc không bổ sung đầy đủ chất khiến trẻ không phát triển tốt vì vậy hãy bổ sung một lượng vừa phải và thay vào đó cung cấp protein từ thực vật.

Cung cấp đủ canxi: theo một số nghiên cứu việc bổ sung không đầy đủ canxi cho cơ thể có thể tăng nguy cơ mắc sỏi thận. Vì vậy hãy cung cấp lượng canxi phù hợp cho con bạn từ thực phẩm để giúp trẻ phát triển toàn diện.

Giảm natri: Natri là một thành phần có trong muối ăn của bạn, khi bạn ăn quá nhiều muối sẽ tăng nguy cơ hình thành sỏi. Ngoài muối, natri còn có trong nhiều loại thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, gia vị,…

Hạn chế thực phẩm có chứa nhiều oxalate như các loại hạt, rau bina, các cây họ đậu,…

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU Ở THẬN!

Đau thận có thể đang cảnh báo bạn dấu hiệu của ung thư thận, chảy máu ở thận, bệnh thận đa nang,…Vì vậy khi có các triệu chứng trên hãy nhanh chóng tìm đến sự giúp đỡ của nhân viên y tế

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra triệu chứng đau thận từ nhiễm trùng đường tiết niệu đến sỏi thận. Khi có triệu chứng đau thận, đây là một triệu chứng phổ biến liên quan đến các vấn đề về tiết niệu, bệnh nhân thường được khuyên rằng hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất. Qua bài viết dưới đây Sỏi mật trái sung sẽ đưa đến cho bạn một số thông tin về triệu chứng cũng như nguyên nhân gây ra, cách phòng ngừa đau thận.

1. Nguyên nhân gây ra đau thận

Nhiễm trùng đường tiết niệu (Urinary tract infection: UTI): chúng có thể xảy ra bất kì phần nào của đường tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo). Triệu chứng của UTI có thể khác nhau tùy vào mức độ nhiễm trùng, tuổi bệnh nhân và vị trí nhiễm. Phần lớn là do vi khuẩn Escheriachia coli (E. coli) gây ra và thường được tìm thấy trong hệ thống tiêu hóa. Những triệu chứng phổ biến của UTI bao gồm: bạn đi vệ sinh nhiều hơn, có cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu sẫm màu, khó chịu ở bàng quang và đau thận,…

Nhiềm khuẩn đường tiết niệu
Nhiềm khuẩn đường tiết niệu

Sỏi thận: là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới với tỷ lệ tái phát lại cao. Trung bình cứ 10 người thì sẽ có 1 người bị sỏi thận vào một lúc nào đó trong đời. Sỏi thận là những cặn cứng xảy ra khi nước tiểu quá bão hòa dẫn đến hình thành các tinh thể từ khoáng chất. Triệu chứng của sỏi thận bao gồm: đau dữ dội ở vùng lưng, bụng, háng, đi tiểu có thể đau, nước tiểu có mùi hoặc màu, buồn nôn và nôn,…

Nhiễm trùng bàng quang: xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường xảy ra những người lớn tuổi và có các yếu tố nguy cơ. Nhiễm trùng bàng quang nguyên nhân là do vi khuẩn trong bàng quang, khoảng 90% là các vi khuẩn gram (-) còn lại 10% do vi khuẩn gram (+). Nhiễm trùng bàng quang còn được gọi là nhiễm trùng đường tiết niệu vì bàng quang nằm trong hệ thống đường tiết niệu. Các triệu chứng của nhiễm trùng bàng quang bao gồm đau khi đi tiểu, nước tiểu đục hoặc có màu, đau ở vùng lưng hoặc bụng dưới.

Viêm bể thận cấp tính: Nếu một người bị viêm bể thận cấp tính thì đây là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng và cần phát hiện kịp thời, đưa đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Triệu chứng của viêm bể thận cấp bao gồm đau lưng, sốt cao và ớn lạnh, run, tinh thần không ổn và mệt mỏi.

Ngoài những nguyên nhân trên, đau thận có thể đang cảnh báo bạn dấu hiệu của ung thư thận, chảy máu ở thận, bệnh thận đa nang,…Vì vậy khi có các triệu chứng trên hãy nhanh chóng tìm đến sự giúp đỡ của các cán bộ y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

2. Biện pháp phòng ngừa

Việc phát hiện và điều trị kịp thời rất cần thiết tuy nhiên áp dụng những biện pháp phòng ngừa sẽ giúp bạn hạn chế những yếu tố nguy cơ và có sức khỏe tốt. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa bạn có thể tham khảo.

Biện pháp phòng ngừa sỏi thận
Biện pháp phòng ngừa sỏi thận

Bổ sung đủ nước: Khi bạn bổ sung nước đủ cho cơ thể có thể giảm các cơn đau ở thận do nước sẽ giúp làm loãng nước tiểu đồng thời loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể hỗ trợ trong việc điều trị nhiễm trùng. Kết hợp với đó, bạn cũng hạn chế nhịn tiểu vì khi nước tiểu ở lâu trong bàng quang sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Theo khuyến cáo, bạn nên bổ sung nước từ 2 đến 3 lít mỗi ngày tuy nhiên tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, hãy nói chuyện với chuyên gia sức khỏe để được tư vấn.

Uống nước ép rau mùi tây: Do có mùi đặc trưng nên không phải ai cũng có thể sử dụng chúng được tuy nhiên nước ép rau mùi tây đóng vai trò như một thuốc lợi tiểu, chứa nhiều chất dinh dưỡng có thể giúp bạn tăng tần suất đi tiểu và loại bỏ vi khuẩn.

Giữ ấm: Đây là một liệu pháp có thể giúp bạn giảm cơn đau thận. Sử dụng một túi chườm nóng hay chiếc khăn ấm đắp lên vùng bị đau trong khoảng 20 phút có thể giúp bạn giảm đau hiệu quả.

Sử dụng men vi sinh: Ngoài chức năng bổ sung các lợi khuẩn có lợi cho cơ thể, các nghiên cứu cho thấy rằng chế phẩm sinh học có thể cải thiện chức năng thận và hỗ trợ trong việc đào thải các chất không có lợi.

Thuốc giảm đau: Nếu tình trạng đau của bạn không thuyên giảm, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau như Ibuprofen, Mortrin,…tuy nhiên trước khi sử dụng hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.

Những biện pháp trên có thể giúp bạn giảm đau phần nào nhưng không thể điều trị tình trạng nhiễm trùng nếu bạn mắc phải. Vì vậy khi có những triệu chứng nghi ngờ lời khuyên dành cho bạn hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất.

CÁCH PHÂN BIỆT ĐAU SỎI THẬN VỚI ĐAU LƯNG

Cơn đau do bị đau lưng hoặc do sỏi thận có thể giống nhau khiến bạn khó phân biệt. Tuy nhiên, chúng ta có thể dựa vào vị trí, cường độ, mức độ nghiêm trong của cơn đau để nhận dạng được bệnh qua những đặc điểm dưới đây.

1. Sỏi thận đau ở vị trí nào?

Tại sao sỏi thận gây đau lưng

Thận nằm dưới khung xương sườn ở hai bên cột sống và tựa vào các cơ của lưng, đó là lý do vì sao khi thận bị sỏi sẽ gây các cơn đau lưng do sỏi thận

Sỏi cứng làm tổn thương thận: khi sỏi hình thành trong thận sẽ cản trở việc bài tiết nước tiểu, dần khiến thận bị ứ nước, sỏi tích tụ lâu ngày tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, khi viên sỏi di chuyển cọ xát vào thận sẽ làm thận bị tổn thương, tạo ra những cơn đau buốt không báo trước.

Vị trí đau bị ảnh hưởng do sỏi thận
Vị trí đau bị ảnh hưởng do sỏi thận

Các triệu chứng của đau sỏi thận

Đau ở một bên hoặc hai bên vùng hạ sườn: Những cơn đau vùng hạ sườn phải chính là triệu chứng của đau do sỏi thận, và có thể lan sang phía đối diện. Đối với những cơn đau có phạm vi rộng cả lưng có thể là do nguyên nhân khác.

Cơn đau đến và đi theo cường độ: Khi sỏi thận di chuyển qua những vị trí khác nhau trong đường tiết niệu, sẽ gây ra những cơn đau với cảm giác rất khác nhau. Cơn đau sỏi thận thường diễn ra ở vùng gần thận, sau đó xuống bụng rồi xuống vùng háng khi sỏi đi qua vùng niệu quản. Còn đối với cơn đau lưng thông thường, vị trí và cảm giác đau thường không đổi.

Khi bạn thay đổi tư thế, cơn đau không đổi: Đối với cơn đau lưng, việc đổi tư thế có thể giúp thuyên giảm đôi chút, tuy nhiên đối với sỏi thận khi bạn đổi tư thế hoặc di chuyển, cơn đau không những không giảm mà còn có thể trở nên tồi tệ hơn.

Đau dữ dội: Đau lưng thông thường mức độ có thể từ nhẹ đến nặng. Đau sỏi thận thì hầu như lúc nào cũng nghiêm trọng, cơn đau đến đột ngột không hề có dấu hiệu báo trước và được ví von như cơn đau của phụ nữ sinh nở.

Nước tiểu có máu: Sỏi thận có thể khiến cho nước tiểu của bạn có màu hồng, đỏ hoặc nâu

Buồn tiểu thường xuyên: khi sỏi đi vào bàng quan sẽ khiến bạn nhanh buồn tiểu hơn. Bạn không nên cố nhịn vì sẽ khiến tình trạng sỏi trở nên trầm trọng.

Sốt đi kèm các cơn đau: đó có thể là biểu hiện bạn đang bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Cảm giác đau khi tiểu: rát buốt, nước tiểu có mùi hôi

Nếu có các triệu chứng trên, chúng tôi khuyên bạn nên đến bệnh viện thăm khám ngay để sớm có phương hướng điều trị sỏi thận hiệu quả.

Mức độ nghiêm trọng do sỏi thận gây ra
Mức độ nghiêm trọng do sỏi thận gây ra

Mức độ nghiêm trọng của đau sỏi thận

Ngoài việc biểu hiện rõ ràng từ giai đoạn đầu tiên, có những trường hợp sỏi thận diễn ra âm thầm, đến khi sỏi đi xuống niệu quản, niệu đạo gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm

Nhiễm khuẩn tiết niệu: Khi sỏi bị tích tụ lâu ngày tại thận sẽ dẫn đến tình trạng các phần của tiết niệu bị nhiễm khuẩn, do sỏi cản trở nước tiểu bài tiết ra ngoài và vi khuẩn trong nước tiểu được giữ lại tại thận quá lâu.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể chia làm 2 loại theo vị trí giải phẫu là: nhiễm khuẩn trên (viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn) và nhiễm khuẩn dưới (viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo)

Viêm bể thận cấp: Đây là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn gây nên theo đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản rồi đến đài bể thận hoặc do đường máu khi có nhiễm khuẩn huyết.

Viêm bể thận mãn tính: Viêm thận bể thận mạn tính là một bệnh có gây tổn thương viêm mạn tính ở nhu mô thận, ở mô kẽ của thận do nhiễm khuẩn

Ứ nước bể thận: Tình trạng ứ nước có thể diễn ra ở một bên hoặc cả hai bên thận. Đây là tình trạng thận bị tổn thương khi giãn nở hoặc sưng to lên do nước tiểu bị tắt nghẽn ứ đọng lâu ngày trong thận. Ứ nước bể thận có thể gây suy giảm chức năng thận hoặc tổn thương cấu trúc tế bào thận. Thận ứ nước cấp tính có thể phục hồi trong vài ngày, còn thận ứ nước mãn tính có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng. Dần dần cả hai thận đều bị tổn thương sẽ dẫn đến bệnh suy thận.

Ứ mũ bể thận: Ứ mũ bể thận do tắt nghẽn đường tiểu, ứ động bạch cầu, vi khuẩn và những chất cặn trong hệ thống tiết niệu lâu ngày. Khi gặp trường hợp này bệnh nhân sẽ bị nhiễm trùng nhanh chóng, vì vậy cần nhận biết sớm để điều trị. Bệnh nhân bị ứ mũ bể thận sẽ thường có triệu chứng sốt, lạnh run, đau lưng.

Sỏi thận ứ nước
Sỏi thận ứ nước

Suy thận mãn tính: Suy thận mạn có 5 giai đoạn: Tổn thương thận nhưng mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng, tổn thương thận với mức lọc cầu thận giảm nhẹ, giảm mức lọc cầu thận trung bình, giảm mức lọc cầu thận nặng, suy thận mạn giai đoạn cuối. Bệnh tiến triển âm thầm, nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị sẽ dẫn đến thận mất hoàn chức năng vốn có, bắt buộc phải tiến hành điều trị thay thế thận như lọc máu, ghép thận,… rất tốn kém và sức khỏe ngày càng suy kiệt.

Suy thận cấp tính: là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm đột ngột và nghiêm trọng, không còn khả năng hoạt động bình thường, không thể cân bằng về chất. Thông thường chất thải được đào thải qua nước tiểu, khi thận bệnh nhân bị suy yếu chức năng, những thứ này bị tồn đọng lại trong thận không thể thoát ra ngoài, dẫn đến suy thận cấp. Suy thận cấp có thể diễn ra nhanh chóng sau vài giờ hoặc vài ngày. Nếu được phát hiện sớm và điều tri đúng cách, bệnh có thể khỏi hoàn toàn, ngược lại có thể để lại biến chứng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong.

Vỡ thận: Nhu mô thận lại rất giòn, vì vậy rất dễ bị vỡ do chấn thương nhưng nếu máu nuôi dưỡng tốt sẽ dễ liền sẹo và nhanh chóng phục hồi chức năng. Nguyên nhân khiến thận bị chấn thương thường gặp chủ yếu do tai nạn giao thông, sau đó đến các tai nạn lao động và tai nạn sinh hoạt khác. Khi có dấu hiệu chấn thương cần đến bệnh viện khám ngay để kịp thời can thiệp cầm máu hoặc phẫu thuật cắt bỏ trong trường hợp nặng.

2. Vị trí của cơn đau lưng

Vị trí cơn đau lưng cảnh báo vấn đề đang gặp phải
Vị trí cơn đau lưng cảnh báo vấn đề đang gặp phải

Các triệu chứng của đau lưng

Đau lưng có thể do nhiều nguyên nhân như đau cơ bắp, lệch đĩa đệm, dây thần kinh bị chèn ép,… thường có các triệu chứng sau:

  • ⇒ Cảm thấy đau và cứng khớp ở phía dưới của lưng
  • ⇒ Đau âm ỉ
  • ⇒ Cơn đau dịu hơn khi nằm hoặc nghỉ ngơi
  • ⇒ Đau lan xuống phần eo và hông
  • ⇒ Khi di chuyển hoặc vận động, cơn đau trở nên nặng hơn

Các bệnh lý có biểu hiện đau lưng

Đau do tác động của sỏi thận và sỏi niệu quản: tình trạng đau không phải giữa lưng mà lệch sang một bên hông, có thể xuất hiện thêm những triệu chứng như buồn nôn, vã mồ hôi, cơn đau có thể âm ỉ tăng dần đến mức không chịu nổi. Sự di chuyển của sỏi trong thận còn có thể gây ra tình trạng tiểu ra máu.

Đau do nhiễm khuẩn thận- hệ tiết tiệu: Nhiễm trùng thận có thể gây viêm và đau tức ở hai bên lưng, tùy thuộc vào thận nào bị nhiễm trùng. Các triệu chứng khác bao gồm sốt, cơ thể nhiễm trùng, tiểu đục, tiểu buốt. Siêu âm kèm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cho ta chẩn đoán xác định bệnh.

U phúc mạc: khối u kích thước khác nhau xuất hiện ở mạc treo ruột hoặc xuất hiện dọc theo phúc mạc. Có các dạng là u nguyên phát và u thứ phát, tất cả đều là u ác tính.

U xơ tử cung: Một số bệnh nhân bị u xơ không gặp bất kỳ triệu chứng nào, hoặc có thể bị đau lưng dưới, kinh nguyệt bất thường, rong kinh rong huyết, đi tiểu thường xuyên. Siêu âm ổ bụng sẽ giúp đánh giá được tổn thương này.

U lạc nội mạc tử cung: xuất hiện do sự rối loạn chu trình phát triển của các tế bào ở tử cung. Vì phát triển quá nhiều sẽ dẫn đến thành tử cung dày hơn. Đây là u lành tính không nguy hại đến tính mạng nhưng theo thời gian dài cũng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Xảy ra ở 6-10% phụ nữ, độ tuổi dao động từ ba mươi đến bốn mươi.

Viêm loét đại tràng: Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng bị viêm, ở dạng cấp tính hoặc mãn tính và thường đi kèm với các bệnh về tiêu hóa. Viêm đại tràng có thể nhận biết qua các dấu hiệu sau: đau bụng đau lưng từ nhẹ đến nặng, tiêu chảy ra máu (mủ) định kỳ, đại tiện mất kiểm soát, giảm cân không rõ nguyên nhân,…

Các cơn đau lưng thường có rất nhiều nguyên nhân, nhưng phần lớn là do tổn thương xương khớp vùng thắt lưng. Nếu không thăm khám kĩ lưỡng có thể bỏ sót triệu chứng để chẩn đoán bệnh

https://soimattraisung.com