Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

BỊ SỎI THẬN KHI MANG THAI CÓ NGUY HIỂM

Bị sỏi thận khi mang thai đối với bệnh nhân có sỏi nhỏ hay lớn và không gây triệu chứng nguy hiểm cho mẹ và bé sẽ được bác sĩ khuyên theo dõi định kỳ để có những can thiệp kịp thời

Chắc hẳn ở những người từng mắc sỏi thận sẽ khó có thể quên được cảm giác đau do chúng gây ra. Một số người đã mô tả cơn đau như cơn đau khi sinh hay bị dao đâm. Sỏi thận hiện là một bệnh khá phổ biến và được đánh giá ngày càng tăng. Những đối tượng mắc sỏi thận ngày càng nhiều ở mọi lứa tuổi có ở trẻ em và phụ nữ mang thai. Tuy tỷ lệ mắc sỏi thận ở những người mang thai khá hiếm nhưng đây là đối tượng đặc biệt thường xuyên thay đổi tâm sinh lý và chế độ dinh dưỡng. Khi bị sỏi thận họ sẽ có tâm lý lo sợ đứa con của mình sẽ gặp nguy hiểm dẫn đến ảnh hưởng chất lượng sống cũng như sức khỏe của người mẹ và đứa trẻ. Hiểu được điều đó hãy cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Sỏi thận ở phụ nữ mang thai

Sỏi thận là do các khoáng chất trong nước tiểu lắng đọng thành các tinh thể cặn cứng. Sỏi thận gồm 4 loại chính bao gồm sỏi canxi oxalate và canxi phosphate, sỏi cystein, sỏi struvite, sỏi axit uric. Theo nghiên cứu có khoảng 80% bệnh nhân sỏi thận là do canxi oxalate, tuy nhiên ở phụ nữ mang thai khả năng bị sỏi canxi phosphate gấp 2 đến 3 lần so với sỏi canxi oxalate và cao gấp đôi so với những người phụ nữ không mang thai.

Sỏi canxi phostphate
Sỏi canxi phostphate

Tỷ lệ bị sỏi thận khi mang thai xảy ra hiếm. Tuy nhiên đối với những người mắc sỏi thận trong thai kỳ là một thách thức lớn đối với bệnh nhân và cán bộ y tế. Do những thay đổi sinh lý và bệnh lý khó phân biệt, các xét nghiệm chẩn đoán cũng hạn chế nhằm tránh gây tổn thương cho thai nhi.

2. Các triệu chứng của sỏi thận khi mang thai

Đau: Những cơn đau sẽ là dấu hiệu đầu tiên và phổ biến ở những đối tượng mắc bệnh sỏi thận. Khi sỏi ở thận của bạn, bạn sẽ cảm thấy đau lưng nhiều hơn và phía bên dưới xương sườn nếu sỏi đã di chuyển xuống niệu quản, bạn có thể cảm thấy đau gần bộ phận sinh dục, đùi hoặc vùng bụng dưới.

Đau khi đi tiểu: Nếu sỏi đã di chuyển và bị kẹt trong niệu quản bạn có thể bị đau dữ dội khi đi tiểu và lượng nước tiểu ít.

Máu trong nước tiểu: Trong quá di chuyển, sỏi có thể gây tổn thương mô và tế bào ở thận dẫn đến có sự xuất hiện của máu trong nước tiểu.

Ngoài ra, sỏi thận có thể gây buồn nôn và nôn, sốt và ớn lạnh, đây là biểu hiện của nhiễm trùng. Khi bạn có những triệu chứng nghi ngờ hãy đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sỏi thận.

Đau khi đi tiểu
Đau khi đi tiểu

3. Nguyên nhân

Sự giãn nở của tử cung: Ở những người mang thai sẽ có một số thay đổi như giãn nở khung chậu và niệu quản, progesterone sẽ làm giảm nhu động niệu quản, tử cung mở rộng chèn ép niệu quản làm lượng nước tiểu bài tiết không hết dẫn đến tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

Cung cấp không đủ lượng nước: Khi bạn không uống đủ nước trong một ngày có thể dẫn đến tăng nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu như phốt pho, canxi, axit uric dẫn đến hình thành sỏi thận đặc biệt ở những phụ nữ mang thai nhu cầu này sẽ cao hơn.

Sự di truyền: Cấu trúc di truyền của cơ thể có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi thận khi thành viên trong gia đình bạn đã từng bị sỏi thận, tăng canxi niệu,…thì bạn sẽ dễ bị sỏi thận khi mang thai.

Lượng canxi cao: Ở những phụ nữ mang thai nhu cầu dinh dưỡng của họ sẽ cao nhằm đảm bảo cho sự phát triển của em bé. Họ được khuyến khích bổ sung nhiều canxi, điều này đã gia tăng áp lực trên thận dẫn đến nguy cơ sỏi thận.

Lượng canxi tăng khi mang thai
Lượng canxi tăng khi mang thai

Quá trình lọc ở thận tăng: Lưu lượng máu và tốc độ lọc ở cầu thận sẽ tăng hơn 50% ở những người mang thai. Dẫn đến việc tăng bài tiết và tái hấp thu các khoáng chất như canxi, axit uric,…tăng nguy cơ hình thành sỏi.

Các vấn đề về ruột: Khi bạn có các vấn đề về đường tiêu hóa như viêm mãn tính ruột thì lượng canxi lắng đọng ở thận sẽ tăng, sau đó hình thành các tinh thể tăng nguy cơ bị sỏi thận.

Bị sỏi trong thời kỳ mang thai sẽ là một thách thức trong điều trị nhưng nhìn chung sỏi thận sẽ không gây nguy hiểm cho em bé đang phát triển trong bụng mẹ. Đối với bệnh nhân có sỏi nhỏ hay lớn và không gây triệu chứng nguy hiểm cho mẹ và bé sẽ được bác sĩ khuyên theo dõi định kỳ để có những can thiệp kịp thời. Đợi khi em bé sinh ra, bệnh nhân sẽ được kiểm tra để đánh giá mức độ bệnh. Tuy nhiên, nếu viên sỏi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người mẹ gây đau hay nhiễm trùng, tùy vào sức khỏe và điều kiện của người bệnh mà có những biện pháp điều trị ít xâm lấn nhất.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ TRÁNH RỦI RO DO CHẠY THẬN NHÂN TẠO

Qua bài viết CÁI NHÌN TỔNG QUÁT VỀ CHẢY THẬN NHÂN TẠO chúng ta đã phần nào hiểu vì sao chúng ta phải tiến hành chạy thận nhân tạo. Một câu hỏi đặt ra rằng: Liệu chạy thận nhân tạo có thể hoàn toàn đã thay thế chức năng thận của chúng ta hay không? Để trả lời câu hỏi trên hãy cũng Sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

NỘI DUNG BÀI VIẾT

1. Một số triệu chứng không mong muốn của chạy thận nhân tạo

Chạy thận nhân tạo là một liệu pháp điều trị bằng cách lọc các chất thải và nước từ máu của chúng ta, công việc bình thường của thận khi nó còn khỏe mạnh. Chạy thận nhân tạo sẽ giúp bạn có cuộc sống tốt hơn, cải thiện một số chức năng của thận nhưng chúng không thể thay thế hoàn toàn thận được. Như trong quá trình chạy thận chúng ta cần phải thực hiện chế độ ăn uống nghiêm khắc để có hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, một số triệu chứng không mong muốn có thể khiến bạn gặp rắc rối như sau

Hạ huyết áp

Một tác dụng phổ biến trong quá trình chạy thận nhân tạo. Vì khi chúng ta tiến hành lọc các chất thải cũng như nước khiến bạn đột ngột giảm thể tích tuần hoàn ngoài khiến hạ huyết áp, bạn có thể gặp các triệu chứng khó thở, chuột rút cơ bắp, buồn nôn hoặc nôn.

Hạ huyết áp là tác dụng phụ của việc chạy thận
Hạ huyết áp

Chuột rút cơ bắp

Các nguyên nhân gây chuột rút cơ bắp hiện không thể xác định rõ nguyên nhân nhưng đây cũng là một tình trạng thường gặp. Tuy nhiên, để cải thiện triệu chứng này các cán bộ y tế có thể điều chỉnh lượng chất lỏng và natri trong quá trình tiến hành chạy thận.

Chuột rút cơ bắp
Chuột rút cơ bắp

Thiếu máu

Không đủ các tế bào hồng cầu trong máu là triệu chứng phổ biến của suy thận và chạy thận nhân tạo. Hormone kích thích sự hình thành các tế bào hồng cầu được gọi là erythropoietin, chức năng thận ảnh hưởng sẽ làm giảm sản xuất hormone này. Ngoài ra với chế độ ăn uống hạn chế hấp thu sắt, đồng thời trong quá trình chạy thận có thể loại bỏ sắt và các vitamin cần thiết. Điều này đã góp phần gây thiếu máu cho những bệnh nhân.

Thiếu máu
Thiếu máu

Bệnh xương khớp

Một biến chứng của suy thận là sản xuất quá nhiều hormone tuyến cận giáp khiến cơ thể giải phóng canxi từ xương đồng thời việc hấp thu canxi giảm dẫn đến xương của bạn yếu đi.

Bệnh xương khớp
Bệnh xương khớp

Ảnh hưởng đến giấc ngủ, phiền muộn

Những người chạy thận nhân tạo thường cảm thấy khó ngủ, khó thở hay thay đổi tâm trạng. Bạn có thể cảm thấy trầm cảm hoặc lo lắng vì vậy hãy trò chuyện với người thân hay chuyên gia chăm sóc y tế để cảm thấy tốt hơn.

Ảnh hưởng tới giấc ngủ
Ảnh hưởng tới giấc ngủ

Ngoài ra, khi chạy thận nhân tạo có thể gặp một số triệu chứng khác như ngứa, rối loạn nhịp tim, co giật, sốt, ớn lạnh,…

2. Chế độ ăn uống của bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc chạy thận nhân tạo, có một một chế độ ăn uống hợp lí sẽ phần nào giúp bạn.

Chạy thận nhân tạo giúp loại bỏ thêm các chất lỏng từ cơ thể của bạn. Nếu bạn tiến hành chạy thận với quá nhiều chất lỏng trong cơ thể có thể kéo dài thời gian lọc máu. Vì vậy hạn chế bổ sung chất lỏng kể cả từ thực phẩm và muối sẽ đảm bảo quá trình chạy thận diễn ra thuận lợi.

Chế độ ăn uống hợp lý của bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Chế độ ăn uống hợp lý

Kiểm soát lượng kali

Khi thận hoạt động bình thường nó sẽ giữ một lượng kali thích hợp để giúp tim bạn đập ổn định. Nổng độ kali giữa các lần chạy thận có thể tăng lên vì vậy việc ăn quá nhiều kali không những khiến tim bạn đập nhanh mà còn có thể gây tử vong. Hạn chế các thực phẩm giàu kali như bơ, chuối, kiwi, trái cây khô,…

Hạn chế bổ sung phốt pho

Có quá nhiều phốt pho trong máu sẽ kéo canxi từ xương của bạn. Việc mấy caxni sẽ khiến xương yếu đi và nguy cơ gãy cao hơn. Tuy nhiên việc hạn chế phốt pho gặp nhiều khó khăn. Vì những người chạy thận nhân tạo được các chuyên gia khuyến cáo nên bổ sung protein chất lượng cao vì như thịt, gia cầm, cá và trứng nhưng trong các thực phẩm này cũng có chứa phốt pho. Do đó, hãy bổ sung lượng protein vừa đủ để có thể tránh việc lượng phốt pho cai. Tráng các loại thịt chế biến như xúc xích, đồ ăn chế biến sẵn đóng hộp do có chứa lượng natri và phốt pho cao.

Việc chạy thận nhân tạo có thể loại bỏ một số vitamin cần thiết khỏi cơ thể bạn và việc bổ sung vitamin cũng như khoáng chất từ thực phẩm cũng hạn chế do chế độ ăn uống kiêng khem. Do đó, tùy vào mỗi bệnh nhân mà sẽ có chế độ bổ sung phù hợp cho mỗi người.

Ở những bệnh nhân chạy thận sẽ khiến có cảm giác không ngon miệng, chán ăn điều này dẫn đến bạn không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Các loài dầu thực vật như dầu oliu sẽ là nguồn cung cấp calo tốt cho bạn hay loại bơ. Tuy nhiên, bơ được cấu thành bởi các chất béo bão hòa không tốt cho bạn. Vì vậy hãy sử dụng chúng một lượng vừa phải.

Một cách hiệu quả hãy nói chuyện với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn về những thực phẩm bạn đang và đã sử dụng để có lời khuyên tốt nhất.

Quá trình chạy thận nhân tạo cơ bạn sẽ tiến hành theo lịch cố định trong tuần có thể 3 lần một tuần hoặc có thể hơn tùy vào tình trạng của mỗi người. Do đó khi tiến hành thực hiện bạn có thể gặp một số xáo trộn trong cuộc sống cũng như công việc tuy nhiên hãy cố gắng sắp xếp để tiến hành đều đặn theo lịch đã đề ra để đạt hiệu quả tốt nhất.

https://soimattraisung.com

CHẠY THẬN NHÂN TẠO LÀ GÌ?

Chạy thận nhân tạo là loại lọc máu phổ biến nhất, trong quá trình chạy thận máu của bạn sẽ đi qua một bộ lọc được gọi là máy lọc máu, nó thực hiện như một quả thận nhân tạo giúp loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa từ máu.

Ngày nay, khái niệm chạy thận nhân tạo không còn quá xa lạ đối với mọi người. Tuy nhiên để hiểu rõ một cách tường tận nguyên nhân và cách thực hiện còn hạn chế. Hiểu được điều đó, sỏi mật trái sung đã tìm hiểu và tổng hợp trong bài viết dưới đây. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp các kiến thức hữu ích cho các bạn.

1. Tại sao phải lọc máu?

Trong cơ thể, thận của chúng ta thuộc hệ tiết niệu giữ vai trò quan trọng giúp cơ thể lọc máu, đào thải các chất thải không cần thiết, hình thành nước tiểu, sản xuất các hormone như erythropoietin, renin, calcitriol và một số chức năng khác.

Lọc máu là một quá trình để loại bỏ các chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể, khi thận của bạn không hoạt động đúng cách. Có một số lý do để có thể tiến hành lọc máu nhưng nguyên nhân phổ biến được cho là thận không còn khả năng lọc các chất thải từ máu. Câu hỏi đặt ra rằng: Phải lọc máu đến khi nào?

Chạy thận nhân tạo
Lọc máu

Thường đối với chấn thương thận cấp tính, bạn sẽ được tiến hành lọc máu cho đến khi chức năng thận được cải thiện và tùy vào tình trạng hiện tại để các bác sĩ quyết định ngưng hoặc tiếp tục chạy thận nhân tạo. Tuy nhiên, những người mắc bệnh thận mạn tính (suy thận mạn) thì việc lọc máu sẽ diễn ra lâu hơn hay có thể kéo dài cả đời hoặc đến khi được ghép thận. Số bệnh nhân mắc bệnh thận mạn (CKD: chronic kidney disease) ngày càng gia tăng phản ánh cơ cấu dân số ngày càng già hóa cũng như mắc các bệnh như tiểu đường, tăng huyết áp. Suy thận được xem là triệu chứng nặng nề nhất chúng ta phải gánh của bệnh thận mạn tính. Lọc máu được khuyến nghị ở giai đoạn cuối của suy thận khi GFR ≤15 mL/phút/1,73 m2 (GFR: độ lọc cầu thận là giá trị cho biết mức độ lọc chất thải ra khỏi máu của thận và cũng là chỉ số tốt nhất để đánh giá chức năng thận) , tuy nhiên cũng tùy vào tình trạng và các biến chứng có thể gây ra mà quá trình chạy thận nhân tạo có thể tiến hành sớm hơn.

2. Chạy thận nhân tạo

Để đưa ra một quyết định chạy thận nhân tạo chắc rằng là một vấn đề khó khăn vì có thể sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống cũng như công việc của bạn, nghĩ rằng cả cuộc đời này bạn sẽ phụ thuộc vào máy móc, chi phí điều trị và muôn vàn vấn đề khác. Chính điều này đã gây ra tâm trạng lo lắng, sợ hãi nhưng hãy nói chuyện nói bác sĩ điều trị của bạn để có quyết định đúng đắn. Vì những người tiến hành chạy thận nhân tạo đã có chất lượng cuộc sống tốt hơn Tùy vào các điều kiện y tế và mức độ tuân thủ điều trị tuổi thọ trung bình từ 5- 10 năm hay thậm chí có những bệnh nhân kéo dài tuổi thọ từ 20 đến 30 năm.

Chạy thận nhân tạo
Chạy thận nhân tạo

Lọc máu đã được sử dụng vào những năm 1940 để hỗ trợ trên những bệnh nhân có vấn đề về thận. Lọc máu gồm 3 loại khác nhau bao gồm:

Chạy thận nhân tạo là loại lọc máu phổ biến nhất, trong quá trình chạy thận máu của bạn sẽ đi qua một bộ lọc được gọi là máy lọc máu, nó thực hiện như một quả thận nhân tạo giúp loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa từ máu. Để thực hiện, một thủ thuật tiếp cận mạch máu được thực hiện qua 3 cách

Tạo ra một lỗ rò AV (artery venus)

Tiến hành kết nối một động mạch với tĩnh mạch thường ở cánh tay bạn (Động mạch là mạch máu mang máu rời khỏi tim và tĩnh mạch là mạch máu mang máu trở về tim) giúp tạo ra được lưu lượng máu ca để lượng máu lớn nhất có thể đi qua máy lọc.

Ghép AV

Khi mạch máu của bạn quá nhỏ để tạo ra một lỗ rò AV thì các bác sĩ có thể tạo ra một đường dẫn giữa động mạch và tĩnh mạch thông qua một ống nối.

Ống thông tĩnh mạch trung tâm: nếu tạo ra một lỗ rò AV và ghép AV là một thủ thuật lâu dài thì đây là một trường hợp giải quyết khẩn cấp. Tiến hành bằng cách sử dụng một ống thông để đưa vào tĩnh mạch lớn ở cổ hoặc gần háng của bạn.

Ghép AV
Ghép AV

Thông thường chạy thận nhân tạo sẽ được thực hiện 3 lần mỗi tuần mất khoảng 3 đến 5 giờ hoặc có thể hơn tùy tình trạng của mỗi người. Hầu hết các bệnh nhân thường đến trung tâm y tế để thực hiện tuy nhiên bạn có thể thực hiện ở nhà nhưng chi phí sẽ cao. Nếu bạn không thể sắp xếp thời gian và công việc vào ban ngày, bạn cũng có thể tiến hành chạy thận nhân tạo vào buổi tối. Hãy nói chuyện với bác sĩ điều trị để có thể sắp xếp thời gian tốt nhất cho bạn.

Giải phẫu tách màng bụng

Lọc màng bụng được tiến hành bằng các đặt ống thông thẩm phân phúc mạc vào bụng, nó giúp lọc máu thông qua phúc mạc của bạn. Quá trình này thường mất vài giờ và cần lặp lại bốn đến sáu lần mỗi ngày, chúng được thực hiện cả trong lúc bạn thức hay ngủ. Có hai loại lọc màng bụng bao gồm lọc màng bụng liên tục (CAPD) và lọc màng bụng không liên tục (IPD).

Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT)

Được sử dụng chủ yếu cho những người suy thận cấp, được thực hiện từ từ trong vòng 24 giờ và thường tiến hành mỗi ngày. Vì vậy liệu pháp này đóng vai trò như một quả thận sinh lý.

BÙN TÚI MẬT CÓ PHÁT TRIỂN THÀNH SỎI MẬT?

Sỏi mật là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Hiện nay, tình trạng bùn túi mật khiến người bệnh lo lắng không biết chúng có thể tiến triển thành sỏi mật và gây nguy hiểm? Qua bài viết dưới đây hãy cùng sỏi mật trái sung tìm hiểu về bùn túi mật để có thể điều trị và phòng ngừa chúng.

1. Bùn túi mật hình thành như thế nào?

Mật là một chất lỏng màu vàng lục được sản xuất bởi gan và được lưu trữ trong túi mật. Dịch mật sẽ được tiết ra giúp tiêu hóa chất béo khi bạn ăn các thực phẩm chứa chất béo hay vitamin tan trong dầu. Tuy nhiên, khi dịch mật tồn tại lâu trong túi mật, chúng có thể hình thành nên các hạt nhỏ và tụ lại hình thành dạng bùn được gọi là bùn túi mật.

Bùn Mật

2. Triệu chứng

Trong hầu hết các trường hợp, bùn mật thường được phát hiện bằng siêu âm túi mật. Bùn túi mật sẽ được chẩn đoán sớm hơn khi những người này có vấn đề về mật và gan vì những người này sẽ trải qua các đợt tái khám định kỳ thông qua các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.

Nhiều người có bùn túi mật thường không có triệu chứng. Theo nghiên cứu ngay cả bùn mật gây ra sỏi mật thì có khoảng 80% người bệnh không có triệu chứng. Một số người chỉ phát hiện ra bùn túi mật khi người bệnh gặp các triệu chứng của một tình trạng liên quan đến bùn như:

Viêm tụy cấp: Từ một nghiên cứu cho thất có khoảng 74% những người bị viêm tụy không rõ nguyên nhân có bùn túi mật kèm theo.

Sỏi mật: Một số người có bùn túi mật sẽ phát triển thành sỏi mật. Sỏi mật là sự lắng đọng trở nên cứng của các chất có trong mật, chúng có thể bị mắc kẹt bên trong túi mật và ống mật.

Viêm túi mật: Là tình trạng sưng viêm, nó có thể khiến mật bị mắc kẹt trong túi mật không giải phóng vào ruột non dẫn đến đau, buồn nôn và nôn, đầy hơi. Nhiều yếu tố dẫn đến viêm túi mật như nhiễm trùng túi mật,…

Các ống dẫn mật bị tắc: Đôi khi bùn mật tích tụ trong hoặc gần các ống dẫn mật, ngăn chặn việc giải phóng mật và gây đau. Điều này có thể gây nhiễm trùng vì lâu dài đây là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển, sỏi mật và các vấn đề về túi mật khác.

Bùn túi mật

Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • ⇨ Đau bụng
  • ⇨ Buồn nôn và nôn
  • ⇨ Đau ở bụng trên, vai hoặc ngực
  • ⇨ Những triệu chứng trên có thể là dấu hiệu của một tình trạng khác, vì vậy khi bạn có gặp vấn đề trên cần đến cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác tình trạng của mình.

3. Nguyên nhân

Các nguyên nhân của bùn túi mật bao gồm:

  • ➤ Việc bạn sử dụng rượu bia quá mức không chỉ dẫn đến bùn túi mật mà còn liến quan đến các vấn đề với cả túi mật và gan.
  • ➤ Tiền sử các vấn đề về túi mật như sỏi mật.
  • ➤ Tình trạng giảm cân nhanh chóng
  • ➤ Bạn có tiền sử phẫu thuật dạ dày, ghép tạng.
  • ➤ Chế độ ăn kiêng quá mức trong khẩu phần ăn hoàn toàn không có dầu mỡ có thể là nguyên nhân gây bùn mật.
  • ➤ Khi mang thai có thể gây ra một số vấn đề đối với túi mật. Tuy nhiên, cặn bùn ở những người mang thai thường sẽ mất sau khi sinh con.

Bùn mật không phải là một vấn đề phổ biến nhưng đối với một nhóm người sẽ có nguy cơ mắc phải cao hơn. Nhóm người có nguy cơ mắc cao hơn bao gồm: đối với phụ nữ có tỷ lệ về vấn đề túi mật cao hơn nam giới, những người mắc bệnh đái tháo đường, người thừa cân và giảm cân một cách đột ngột, những người đã được cấy ghép nội tạng,…

4. Khi nào cần điều trị

Không phải lúc nào cũng phải cần theo dõi tình trạng bùn túi mật, vì chúng có thể tự đào thải. Trong một số trường hợp, có thể bào mòn sỏi mật bằng thuốc.

Điều trị bùn túi mật

Các biện pháp thay đổi lối sống có thể ngăn ngừa bùn túi mật bao gồm: hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, thực hiện chế độ ăn uống ít chất béo, những người béo phì tránh tình trạng giảm cân một cách đột ngột,…

Những người bị đau liên quan đến bùn túi mật hoặc người bị sỏi mật hoặc có các triệu chứng khác. Có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ sỏi mật. Mọi người có thể hoạt động tốt mà không cần đến túi mật, vì vậy việc phẫu thuật cắt bỏ túi mật có thể được bác sĩ lựa chọn để điều trị. Trước khi thực hiện phẫu thuật bạn sẽ được làm một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và được bác sĩ đưa ra những lời khuyên trước khi thực hiện ca mổ.

Hiện nay với chế độ ăn uống và nghỉ ngơi không khoa học đã dẫn đến nhiều bệnh liên quan đến túi mật. Vì vậy mỗi người trong chúng ta cần có những thông tin hữu ích trang bị cho bản thân đồng thời thực hiện chế độ ăn uống nghỉ ngơi lành mạnh để có một sức khỏe tốt.

Read More

SỎI THẬN-CÓ NÊN HẠN CHẾ BỔ SUNG CANXI?

Trước đây, mọi người cho rằng việc hạn chế bổ sung canxi sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi nhưng các nghiên cứu gần đã chỉ ra rằng việc làm đó sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi. Nguyên nhân vì sao lại có ý kiến trái chiều như vậy hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Bổ sung canxi có giảm nguy cơ hình thành sỏi
Bổ sung canxi có giảm nguy cơ hình thành sỏi

1. Canxi được hấp thụ ở đâu?

Khoảng 30-40% canxi được bổ sung từ chế độ ăn uống sẽ được hấp thu tại đường tiêu hóa và chủ yếu xảy ra ở ruột non. Quá trình hấp thu canxi ở ruột ảnh hưởng bởi nhiều tố bao gồm cả lượng canxi sử dụng cũng như lượng vitamin D, hormone tuyến cận giáp, tuổi tác, giới tính, tình trạng mang thai/ cho con bú/ mãn kinh, béo phì và các yếu tố khác.

Chất đóng vai trò chính điều hòa sự hấp thụ canxi ở ruột là vitamin D. Vitamin D thu được từ chế độ ăn uống hoặc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Hormon tuyến cận giáp tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thụ canxi ở ruột nhưng lại kích thích sự tổng hợp calcitriol (Calcitriol điều hòa sự hấp thu canxi).

2. Có nên hạn chế bổ sung canxi cho người sỏi thận?

Từ một nghiên cứu trên 45.000 người, Curhan et al. đã chứng minh khi sử dụng chế độ ăn với hàm lượng canxi thấp làm tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi khoảng 51% so với những người sử dụng lượng canxi cao hơn.

Lý giải giữa lượng canxi trong chế độ ăn uống thấp và tỷ lệ hình thành sỏi tăng có thể là do sự gia tăng oxalate trong nước tiểu. Oxalate được hấp thu trong toàn bộ đường ruột. Khi trong chế độ ăn chúng ta có đồng thời canxi và oxalate sẽ hình thành phức hợp canxi-oxalate, với phức hợp này sẽ ngăn chặn việc hấp thu và bài tiết oxalate. Nhưng khi hạn chế cung cấp canxi trong chế độ ăn, việc hình thành phức hợp trên cũng hạn chế dẫn đến tăng lượng oxalate hấp thu ở ruột và bài tiết trong nước tiểu.

Lượng canxi khuyến cáo mỗi ngày
Lượng canxi khuyến cáo mỗi ngày

Đối với người đã có tiền sử sỏi thận, việc hạn chế canxi trong chế độ ăn uống có thể mắc một số vấn đề về xương như gãy xương, mật độ xương thấp,…

Tuy không còn khuyến cáo hạn chế bổ sung canxi từ thực phẩm cho những người sỏi thận nhưng lượng canxi được khuyến cáo nên bổ sung trong khoảng 800 đến 1200 mg mỗi ngày.

3. Bổ sung canxi lúc nào sẽ tốt cho cơ thể?

Theo nghiên cứu dấu hiệu mắc bệnh sỏi thận trên hai nhóm người khỏe mạnh, khi cho một nhóm sử dụng canxi chung trong bữa ăn và nhóm còn lại sử dụng canxi trước khi đi ngủ. Kết quả thấy rằng, nồng độ canxi trong nước tiểu đều tăng ở cả hai nhóm nhưng nồng độ oxalate lại giảm đáng kể ở nhóm bổ sung canxi cùng với bữa ăn. Cho thấy rằng thời điểm bổ sung canxi rất quan trọng và được khuyến cáo nên bổ sung canxi trong bữa ăn để làm giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi thận do canxi oxalate.

4. Thực phẩm chứa canxi

Cân bằng chế độ ăn uống với hàm lượng canxi phù hợp và tốt cho cơ thể để ngăn ngừa việc hình thành sỏi là một yếu tố quan trọng. Lượng canxi được khuyến nghị cho người trưởng thành mỗi ngày là 1000 mg, tuy nhiên nó cũng được khuyến nghị theo độ tuổi ở những trẻ em từ 4 đến 18 tuổi lượng canxi là 1300 mg, ở phụ nữ 50 tuổi trở lên là 1200 mg.

Thực phẩm bổ sung canxi
Thực phẩm bổ sung canxi

Một số thực phẩm chứa canxi giúp cung cấp cho cơ thể bạn bao gồm:

  • ☑ Súp lơ xanh
  • ☑ Cải thìa
  • ☑ Măng tây
  • ☑ Chuối
  • ☑ Giá đỗ
  • ☑ Cá chạch
  • ☑ Các loại hạt, trái cây

Những thực phẩm quanh ta đều chứa những thành phần dinh dưỡng cung cấp tự nhiên cho cơ thể vì vậy hãy tận dụng để có một sức khỏe tốt nhất.

Bên cạnh đó việc hạn chế các thực phẩm giàu oxalate là cần thiết đặc biệt ở những người có xu hướng hình thành sỏi canxi oxalate. Các thực phẩm giàu oxalate như củ cải trắng, đậu bắp, rau bina, khoai lang, trà, sôcôla, các sản phẩm từ đậu nành,…