Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc

SỎI ỐNG MẬT: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ

Sỏi mật là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Trong đó sỏi ống mật chiếm khoảng 15% trong tổng số các bệnh sỏi mật nói chung. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như gây tắc mật, gây viêm, viêm tụy cấp,…

Để hiểu rõ hơn về túi mật và bệnh sỏi ống mật chúng ta cùng tìm hiểu triệu chứng, nguyên nhân, cách điều trị và phương pháp phòng ngừa dưới bài viết dưới đây.

1. Sỏi ống mật là gì?

Sỏi ống mật là sỏi trong ống mật chủ. Sỏi có thể được hình thành trong túi mật và di chuyển vào ống mật hoặc chúng có thể hình thành trong chính ống mật.

Ống mật chủ là ống dẫn dịch mật trực tiếp từ gan xuống tá tràng để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Trong quá trình dịch mật chảy từ gan xuống tá tràng sẽ có khoảng 5% dịch mật được đổ vào túi mật và dữ trữ ở đó.

Chúng ta thấy được vai trò của ống mật chủ rất quan trọng trong việc lưu thông dịch mật. Sự xuất hiện sỏi ở ống mật chủ sẽ làm giảm lượng mật xuống tá tràng dẫn đến gây người bệnh đầy bụng, chướng hơi. Đặc biệt khi kích thước sỏi quá lớn sẽ gây nên tình trạng như tắc nghẽn đường mật dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng như viêm túi mật, viêm tụy cấp,…

sỏi ống mật là gì
Sỏi ống mật là sỏi trong ống mật chủ

2. Triệu chứng khi bị sỏi ống mật chủ

Khi mắc bệnh sỏi ống mật thường sẽ không có các triệu chứng cho đến khi gây tắc nghẽn trong ống mật. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Đau bụng: Đau bụng vùng hạ sườn phải, mức độ đau rất dữ dội. Vì khi sỏi gây tác có thể gây tắc hoàn toàn hoặc một phần dẫn đến áp lực của dịch mật tăng cao, tăng co bóp ống mật, tăng nhu động túi mật là những nguyên nhân gây ra các cơn đau.
  • Sốt: Khi dịch mật ứ trễ thì đây là một môi trường thuận lợi tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Các cơn sốt thường xuất hiện sau khi đau vài giờ và sốt cao 39-40oC, sốt kèm theo rét run.
  • Vàng da, vàng mắt: Xuất hiện muộn hơn sau đau và sốt khoảng 24-48h, lúc đầu sẽ biểu hiện vàng nhẹ ở củng mạc rồi dần dần sẽ vàng ở niêm mạc, vàng da kèm theo ngứa và nước tiểu thẫm màu.

Khi sỏi ống mật chủ chưa gây tắc mật hay chưa có các biến chứng thì các triệu chứng toàn thân chưa xuất hiện nhưng khi gây tắc mật thì sẽ gây hai hội chứng sau:

– Hội chức tắc mật: Khi dịch mật tắc nghẽn và ứ đọng ở gan do sỏi gây ra, bilirubin có trong dịch mật sẽ vào máu gây vàng da, vàng niêm mạc mắt.

– Hội chứng nhiễm trùng: Với một số triệu chứng của nhiễm trùng bao gồm môi khô, hôi thở hôi, sốt 38-39oC,…nếu để tình trạng trên lâu sẽ khiến bệnh nhân kiệt sức, xơ gan ứ mật.

Một số triệu chứng khác có thể gặp nhưng không phổ biến như ngứa, mệt mỏi, giảm cân, đổ mồ hôi, ăn không ngon,…

Những bệnh nhân bị mắc sỏi ống mật chủ có thể phát triển thành ung thư tuy nhiên đây là trường hợp hiếm gặp và hầu hết những người mắc bệnh sỏi mật sẽ không tiếp tục phát triển thành ung thư.

triệu chứng khi sỏi trong ống mật
Sỏi ống mật chủ có thể phát triển thành ung thư

3. Chẩn đoán phát hiện

Bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp trị liệu khác nhau tùy vào tình trạng của mỗi người dựa vào các triệu chứng và các kết quả xét nghiệm. Các xét nghiệm chẩn đoán thông thường bao gồm:

  • Xét nghiệm máu: Ngoài xét nghiệm bilirubin, từ máu bạn có thể được kiểm tra sự hiện diện của các tế bào bạch cầu tăng cao để xác định có nhiễm trùng hay không, và xét nghiệm cho thấy mức độ bất thường của men tụy và gan.
  • Siêu âm: Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng có nhiều ưu điểm như giá rẻ, dễ thực hiện, độ chính xác cao,…Từ các hình ảnh siêu âm thu được sẽ giúp xác định vị trí của viên sỏi, loại sỏi, số lượng sỏi, kích thước sỏi, tình trạng của đường mật,…Tuy nhiên đối với một số trường hợp sau sẽ gặp một chút khó khăn như: Những người mập bị sỏi sẽ khó quan sát, thành bụng dày,…
  • Chụp CT ổ bụng: Chụp CT có thể xác định được sỏi đường mật và là một thủ tục không xâm lấn.
  • Chụp đường mật người dòng qua nội soi dạ dày tá tràng: Đây là phương pháp tốt trong những phương pháp chẩn đoán sỏi đường mật khác tuy nhiên phương pháp chẩn đoán xâm lấn này có thể gây biến chứng nhiễm trùng đường mật và viêm tụy cấp.
  • Chụp cắt lớp vi tính: Là phương pháp có giá trị trong chẩn đoán sỏi đường mật tốt hơn siêu âm, có tỉ lệ chính xác cao.
  • Chụp cộng hưởng từ mật tụy: Phương pháp có giá trị chẩn đoán chính xác rất cao. Tuy nhiên, với phương pháp này sẽ có chi phí tốn kém và những người có dị vật kim loại trong cơ thể sẽ không được thực hiện.
chẩn đoán sỏi bằng chụp cắt lớp
Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp có giá trị trong chẩn đoán sỏi đường mật tốt hơn siêu âm, có tỉ lệ chính xác cao

4. Nguyên nhân hình thành sỏi ống mật?

Sỏi có thể được hình thành trong túi mật và di chuyển vào ống mật hoặc chúng có thể đã bắt đầu có trong ống mật. Các triệu chứng lâu dài lặp lại nhiều lần có thể ảnh hưởng đến túi mật, lúc đó sỏi sẽ di chuyển vào ống mật dễ hơn.

Hầu hết tinh thể sỏi được hình thành từ cholesterol, cholesterol là một thành phần của dịch mật. Bình thường cholesterol không tan trong nước nhưng do trong dịch mật có muối mật có thể hòa tan nó. Khi lượng cholesterol quá nhiều trong mật hay túi mật lâu dẫn đến chúng tụ lại hình thành sỏi.

Một số sỏi ống mật chủ có thể được hình thành từ bilirubin và canxi, bilirubin được tạo ra từ sự phá vỡ của các tế bào máu. Nếu bạn có quá nhiều bilirubin trong mật, nó có thể trộn với canxi tự nhiên trong mật để tạo thành sỏi mật. Một số vi khuẩn có trong mật cũng có thể làm tăng lượng bilirubin dẫn đến tạo sỏi.

Một số yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn đến sỏi đường mật tăng lên:

  • – Người da trắng, Tây Ban Nha hoặc những người Mỹ bản địa.
  • – Phụ nữ trong thời kì mang thai hoặc đã mang thai nhiều lần.
  • – Những người có độ tuổi sau 60 đối với cả nam và nữ đều có nguy cơ cao.
  • – Người béo phì.
  • – Những người giảm cân rất nhiều sau chế độ ăn kiêng và ít chất béo và một số nguyên nhân khác.
nguyên nhân gây sỏi
Sỏi có thể được hình thành trong túi mật và di chuyển vào ống mật

5. Điều trị sỏi ống mật?

Thông thường, sỏi sẽ được loại bỏ bằng cách sử dụng thuốc trị sỏi mật hoặc phẫu thuật. Việc phẫu thuật lấy sỏi có thể mở rộng hơn bằng cách mở ống mật hoặc cắt túi mật để ngăn ngừa các vấn đề trong tương lai.

Phẫu thuật được tiến hành theo hai cách sau đây :

  • – Phẫu thuật nội soi được thực hiện bằng cách thông qua một số vết cắt nhỏ ở bụng.
  • – Phẫu thuật mở thường có một vết cắt lớn hơn ở bụng.

Nếu bạn bị nhiễm trùng, bạn có thể được sử dụng kháng sinh trước và sau phẫu thuật.

6. Làm thế nào để phòng ngừa sỏi ống mật?

Thường xuyên kiểm tra mức cholesterol và cân nặng thường xuyên. Giảm cân nếu bạn bị thừa cân.

Thực hiện chế độ ăn ít chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa và cholesterol. Ăn thực phẩm có nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả.

Tập thể dục thường xuyên.

Tránh nhịn ăn, thời gian nhịn ăn dài có thể gây ra sỏi mật vì mật tồn tại trong túi mật quá lâu.

phòng ngừa sỏi mật
Ăn rau, trái cây, ít chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa và cholesterol

Về Sỏi Mật Trái Sung

Sỏi Mật Trái Sung chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho người bị sỏi mật, sỏi thận và các trường hợp sau phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi để tăng bài tiết lắng cặn sỏi, giảm nguy cơ hình thành sỏi (sỏi mật, sỏi thận). Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất, phân phối.

Bạn cần tư vấn và dùng bài thuốc từ dược liệu dân gian, an toàn.

Bạn muốn điều trị bảo tồn và tư vấn, sẻ chia trong suốt hành trình ngăn chặn sỏi. TƯ VẤN MIỄN PHÍ cùng Bác sĩ và Dược sĩ chuyên môn

Sỏi mật trái sung điều trị sỏi mật, sỏi thận, phòng tránh tái phát sỏi
Sỏi mật trái sung điều trị sỏi mật, sỏi thận, phòng tránh tái phát sỏi

POLYP TÚI MẬT CÓ NGUY HIỂM?

Ung thư túi mật là một bệnh tương đối hiếm gặp, khi đã có các triệu chứng thì đa số bệnh nhân đang ở giai đoạn cuối không thể chữa được. Tuy nhiên đối với polyp túi mật lại phổ biến, khi được chẩn đoán polyp túi mật bệnh nhân thường có tâm lí lo sợ vì có phải mình đang có nguy cơ bị ung thư. Với tâm lí của người bệnh như vậy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống cũng như hiệu quả điều trị. Hãy cùng Sỏi mật trái sung tìm hiểu polyp túi mật qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn.

1. Polyp túi mật là gì?

Polyp túi mật hay u nhú niêm mạc tuyến túi mật là một mô nhỏ, phát triển bất thường với cuống nhô ra từ lớp lót bên trong của túi mật. Túi mật là một cơ quan nhỏ lưu trữ mật và phóng thích mật vào ruột non. Được biết polyp túi mật có thể dẫn đến ung thư (ác tính) nhưng con số chỉ chiếm khoảng 5% còn 95% không gây ung thư (lành tính).

Kích thước polyp thường là một dấu hiệu để nhận biết rằng có nguy cơ của ung thư hay không :

  • – Kích thước nhỏ có đường kính dưới 10 mm thường được xem là lành tính và trong hầu hết các trường hợp không cần phải điều trị.
  • – Kích thước trung bình có đường kính lớn hơn 10 mm có nhiều khả năng bị hoặc trở thành ác tính.
  • – Những bệnh nhân có kích thước polyp túi mật lớn hơn 19 mm thường có xác suất mắc ung thư cao

Một số dấu hiệu có thể gợi ý polyp ác tính: Kích thước polyp lớn hơn 10 mm, polyp có chân rộng, hình không đều đặn và phát triển nhanh trong thời gian ngắn.

Trên thực tế các nguyên nhân gây ra polyp vẫn chưa có nghiên cứu khẳng định chính xác về nó. Một số các yếu tố được xem là liên quan đến hình thành túi mật như : Chức năng gan mật kém, thói quen ăn uống không điều độ, nhiễm virus viêm gan, béo phì, lượng cholesterol tăng cao. Đối với những người bị polyp túi mật phải có chế độ ăn uống thanh đạm, hạn chế các thực phẩm nhiều dầu mỡ. Bạn có thể giảm cholesterol bằng các loại thực phẩm như : Yến mạch, thay thế chất béo từ động vật bằng thực vật, trái cây, rau, tăng lượng cá hàng ngày, đồ biển,…Những người bị cholesterol cao cũng nên hạn chế kẹo, đồ uống có đường, thịt đỏ,…Theo Hội Tim mạch Hoa Kỳ (ACA) cũng khuyến cáo những người có lượng cholesterol cao nên tập tập các bài thể dục nhịp điệu từ 3 đến 4 lần trong vòng 40 phút mỗi tuần.

Tuổi và giới tính dường như là yếu tố có liên quan đến tỷ lệ mắc polyp túi mật. Trong một nghiên cứu ở 1558 bệnh nhân, những người này có độ tuổi tại thời chẩn đoán là 49 tuổi và tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới.

Có giả thuyết rằng polyp túi mật có liên quan đến bệnh sỏi mật? Nhưng kết quả nghiên cứu thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể nào giữa người bị polyp túi mật và người bị sỏi mật. Cho thấy rằng không phải cứ bị sỏi mật thì sẽ bị polyp và ngược lại.

Phẫu thuật túi mật

2. Phân loại polyp túi mật

Polyp túi mật được chia thành 3 loại chính: Pseudopolyps, polyp viêm và polyp túi mật thực sự.

Pseudopolyps

Pseudopolyps hay còn gọi polyp cholesterol là loại phổ biến nhất chiếm từ 60-90%. Thường pseudopolyps tăng trưởng nhưng không gây ung thư, chứa cholesterol. Sự xuất hiện của pseudopolyps chỉ ra vấn đề về túi mật.

Polyp viêm

Polyp viêm chiếm khoảng 5-10%. Sự xuất hiện của polyp viêm khi thành túi mật đang bị viêm.

Polyp túi mật

Polyp túi mật thực sự

Thường hiếm xảy ra nhưng nó lại có nguy cơ cao trở thành ung thư.

Các polyp này thường có kích thước từ 5 đến 20 mm. Những polyp có kích thước lớn hơn 10 mm có nhiều khả năng trở thành ung thư hơn.

3. Triệu chứng

Trong nhiều trường hợp, những người mắc bệnh thường không có triệu chứng. Vì vậy đa số trong các trường hợp được phát hiện chỉ phát hiện một cách tình cờ.

Tuy nhiên, một số người có thể bị buồn nôn, nôn và thỉnh thoảng đau ở vùng dưới cùng bên phải do tắc nghẽn vì các mảnh cholesterol bị tách ra khỏi niêm mạc túi mật.

4. Chẩn đoán

Siêu âm ổ bụng được xem là xét nghiệm chẩn đoán tốt nhất để chẩn đoán polyp vì đây là phương pháp có chi phí thấp, độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối tốt. Tuy nhiên siêu âm có thể không đánh giá tốt được đường kính tối đa của polyp dẫn tới kết quả đánh giá có thể gây hiểu nhầm.

Một loạt các phương pháp chẩn đoán sau sẽ được chỉ định tùy thuộc vào bác sĩ dựa trên những thông tin thu được từ người bệnh để có thể làm căn cứ kết luận cho nghi ngờ ban đầu: Chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), xét nghiệm các chức năng sinh hóa, chụp đường mật ngược dòng qua nội soi,…

Siêu âm ổ bụng là xét nghiệm tốt nhất để chẩn đoán

5. Điều trị

Đa số các trường hợp polyp túi mật có kích thước đường kính dưới 10 mm, bác sĩ có thể chỉ định tái khám siêu âm để theo dõi sự phát triển kích thước polyp. Việc theo dõi các mô dưới 10 mm thường được thực hiện từ ba đến sáu tháng cho đến hai năm, sau đó có thể dừng lại nếu không có sự thay đổi nào về kích thước. Nếu có sự thay đổi nào về kích thước, bác sĩ sẽ nhanh chóng đánh giá và đưa ra các phương án điều trị kịp thời.

Đối với các mô có kích thước đường kính lớn hơn 10 mm (khả năng gây ung thư 46-70%), bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Điều trị bằng cách phẫu thuật sẽ được bác sĩ cân nhắc đưa ra những thuận lợi và rủi ro mang lại để ngăn ngừa sự phát triển của ung thư túi mật.

Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị polyp túi mật

Qua bài viết trên, các bạn đã phần nào hiểu rõ polyp túi mật là gì, có nguy hiểm không? Khi có các nghi ngờ về triệu chứng mắc phải, Sỏi mật trái sung khuyên bạn nên đến cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm nhất.

HIỂU VỀ TÚI MẬT

Nhiều người thắc mắc túi mật nằm ở đâu và chúng có chức năng gì trong cơ thể? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức về vị trí và vai trò của túi mật, để từ đó có biện pháp phòng ngừa bệnh mật tốt nhất.

1. Túi mật là gì?

Túi mật có hình dạng như một quả lê, rỗng nằm dưới gan và bên phải của bụng. Túi mật được chia thành 3 phần gồm: Đáy, thân và cổ. Ở những người trưởng thành, có chiều dài khoảng 7 đến 10 cm và có đường kính khoảng 4 cm tuy nhiên kích thước, hình dạng và vị trí ở những người khác nhau sẽ không giống nhau, có thể chứa khoảng 50 ml chất lỏng. Túi mật là một phần của hệ thống đường mật ngoài gan, là nơi mật được dữ trự và bài tiết vào hệ tiêu hóa. Mật rất cần thiết cho việc tiêu hóa chất béo, nó được tìm thấy hầu hết ở các loài động vật bao gồm cả động vật có vú và các loài bò sát.

Một số hệ thống cơ quan có liên quan và ảnh hưởng đến sinh lý túi mật bao gồm: Dạ dày, tá tràng, tuyến tụy và gan. Mật sẽ được hình thành trong gan sau đó được lưu trữ và tập trung ở trong túi mật.

Dù là một túi có kích thước nhỏ nhưng chúng có thể lưu trữ và cô đặc mật từ 30 ml đến 50 ml, nó sẽ được giải phóng trong quá trình tiêu hóa và hấp thu ở ruột. Khi bạn ăn và khẩu phần ăn có chứa chất béo sẽ kích thích tiết cholecystokinin (CCK: Được tiết ra từ một tế bào của ruột nôn và gây ra sự co bóp của túi mật, tăng sản xuất acid mật trong gan,…), để đáp ứng với cholecystokinin túi mật sẽ co bóp giải phóng mật vào ống mật chung và cuối cùng sẽ vào tá tràng giúp tiêu hóa chất béo, các vitamin tan trong dầu.

Sự khác biệt giữa dịch mật

Có một số khác biệt giữa dịch mật được tiết ra từ gan và dịch mật được lưu trữ trong túi. Vì trong quá trình lưu trữ mật sẽ được cô đặc gấp 3 đến 10 lần bằng các là loại bỏ một lượng nước và chất điện giải.

Mật là dịch màu vàng hơi xanh, có vị đắng và tính kiềm, thành phần của dịch mật bao gồm: Nước, muối mật, sắc tố mật, cholesterol, muối vô cơ, acid béo, lecithin,…Trong đó phải nói đến chức năng quan trọng của muối mật giúp tiêu hóa và hấp thu lipid ở ruột non đồng thời hấp thu các vitamin tan trong dầu như : A, D, E, K. Sắc tố mật là một chất được hình thành tại gan từ sản phẩm thoái hóa Hemoglobin. Về bản chất cholesterol không tan trong nước nhưng nhờ muối mật và lecithin giúp cholesterol tan được, nhưng khi lượng cholesterol quá nhiều hoặc muối mật và lecithin giảm sẽ hình thành sỏi.

túi mật là gì

2. Sỏi mật

Sỏi mật được hình thành khi lượng mật trong túi mật đã bão hòa (bão hòa là ở trạng thái chất lỏng không thể hòa tan thêm nữa), thường đối với cholesterol hoặc bilirubin. Hầu hết sỏi mật sẽ không có triệu chứng, tuy nhiên một số triệu chứng được ghi nhận bao gồm đau bụng ở phần trên bên phải bụng, buồn nôn và nôn, viêm túi mật, vàng da, viêm tụy,…Sỏi mật thường được chẩn đoán bằng siêu âm vì đây là phương pháp chẩn đoán dễ thực hiện, rẻ,.. Ngoài ra có thể sử dụng một số phương pháp chẩn đoán khác như chụp CT, MRI,…

Khi được chẩn đoán mắc bệnh sỏi mật, tùy vào kích thước và các triệu chứng, biến chứng mà được bác sĩ đưa ra cách điều trị sỏi mật hiệu quả. Với khả năng sỏi mật tái phát gây những biến chứng nguy hiểm, phẫu thuật cắt bỏ mật thường được xem xét chỉ định. Một số loại thuốc có thể được sử dụng như acid ursodeoxychlic và lithotripsin được sử dụng để phá vỡ các viên sỏi cũng có thể được sử dụng.

sự hình thành sỏi mật

3. Viêm túi mật

Khi bạn bị sỏi mật có thể gây ra tình trạng viêm do sỏi gây tắc nghẽn ống dẫn mật về lâu dài lượng mật lớn sẽ gia tăng áp lực lên thành túi mật dẫn đến hình thành các vết xước trên thành túi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời đó chính là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và gây ra một loạt các triệu chứng như: Đau và sốt, đau ở góc trên bên phải bụng… Các đợt đầu tiên của viêm túi mật thường được điều trị bằng thuốc giảm đau theo đơn thuốc của bác sĩ kê. Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn trong việc kiểm soát các cơn đau và các triệu chứng đi kèm khác. Khi gặp vấn đề trên bạn nên đến cơ sở y tế để được tư vấn điều trị tốt nhất.

sỏi mật gây tắc nghẽn ống mật

4. Cắt túi mật

Phẫu thuật cắt bỏ túi mật sẽ được chỉ định khi bạn trải qua nhiều đợt viêm. Phẫu thuật có thể được thực hiện bằng phương pháp mổ hở bằng một vết mổ hoặc nội soi. Phẫu thuật nội soi hiện nay được chỉ định nhiều do nó phục hồi nhanh và ít gây biến chứng hơn cho những người tiến hành phẫu thuật.

Sau khi phẫu thuật bằng cả hai phương pháp trên, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như tiêu chảy. Theo Mayo Clinic, có tới 3 trong 10 người phẫu thuật có thể bị tiêu chảy sau khi phẫu thuật. Đối với hầu hết mọi người, tiêu chảy chỉ kéo dài khoảng một tuần. Nhưng trong một số trường hợp, người bệnh có thể gặp tình trạng này kéo dài khoảng vài năm.

phẫu thuật cắt túi mật

5. Ung thư biểu mô

Ung thư túi mật thường rất hiếm gặp. Sỏi mật được xem là có liên quan đến sự hình thành ung thư và yếu tố nguy cơ khác như polyp túi mật lớn hơn 1 cm. Ung thư mật có thể gây ra các cơn đau đường mật, vàng da và giảm cân. Khi có các triệu chứng nguy cơ, bạn sẽ được tiến hành một loạt các xét nghiệm chức năng gan liên quan đến ALP và GGT, chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm và chụp CT thường được sử dụng.

ung thư gây đau đường mật

Ung thư túi mật có thể được phát hiện tình cờ sau khi phẫu thuật với tỉ lệ khoảng 1-3%. Phẫu thuật cắt bỏ mật thường sẽ được chỉ định trong trường hợp này tuy nhiên tiên lượng sau phẫu thuật còn kém do khi phát hiện thì bệnh đã chuyển biến di căn sang cơ quan khác.

VỠ TÚI MẬT – CÓ NGUY HIỂM ĐẾN TÍNH MẠNG?

1. Vỡ túi mật là gì?

Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, túi mật nằm mặt dưới của thùy gan phải để lưu trữ và cô đặc mật. Mật do gan bài tiết được lưu trữ trong túi mật, dịch mật sẽ được bài xuất xuống để tiêu hóa chất béo.

Vỡ túi mật là tình trạng trong đó thành túi mật rò rỉ hoặc vỡ. Nguyên nhân vỡ túi mật thường do viêm túi mật, trong đó sỏi túi mật chiếm đa số. Ngoài ra chấn thương, nhiễm trùng gây viêm cũng là nguyên nhân dẫn đến vỡ túi mật.

Túi mật nhiễm trùng, rò rỉ, vỡ gây triệu chứng đau bụng
Túi mật nhiễm trùng, rò rỉ, vỡ gây triệu chứng đau bụng

Khi túi mật bị vỡ sẽ có các triệu chứng như đau bụng dữ dội và đột ngột trong khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu ở vị trí rò rỉ hay bị vỡ phát triển gây viêm hoặc nhiễm trùng thì các cơn đau sẽ quay trở lại.

Nếu tình trạng vỡ túi mật không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS: là một tình trạng viêm ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, một phản ứng thường xuyên của hệ miễn dịch nhằm chống lại tình trạng nhiễm trùng) trong cơ thể. Hội chứng này liên quan đến nhiễm trùng huyết, một loại nhiễm trùng có thể đe dọa đến tính mạng.

2. Nguyên nhân vỡ túi mật?

Vỡ túi mật thường được gây ra bởi viêm túi mật hoặc do chấn thương. Sỏi mật được xem là nguyên nhân gây viêm phổ biến nhất. Tình trạng giun hay vi khuẩn di chuyển đến đường mật gây nhiễm trùng như Escherichia coli, Klebsiella hoặc Streptococcus faecalis.

Sỏi mật là một trong những nguyên nhân gây vỡ túi mật
Sỏi mật là một trong những nguyên nhân gây vỡ túi mật

Hoặc khi bị chấn thương (khoảng 2%) từ tại nạn xe cơ giới, té ngã vào vùng bụng, các môn thể nhận đòn trực tiếp như đấu vật, bóng đá,…có thể gây vỡ túi mật.

3. Triệu chứng vỡ túi mật

Khi gặp các triệu chứng dưới đây bạn nên đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị. Những triệu chứng vỡ túi mật bao gồm: buồn nôn, đau nhói ở góc phần tư phía trên bên phải của bụng, vàng da và mắt, sốt.

4. Chẩn đoán vỡ túi mật

Thường bác sĩ sẽ khó chẩn đoán tình trạng vỡ túi mật vì các triệu chứng sẽ gần giống với các triệu chứng viêm túi mật. Vì vậy để chẩn đoán chính xác bác sĩ có thể sử dụng nhiều xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra túi mật như siêu âm ổ bụng, siêu âm dòng chảy màu Doppler, chụp CT, xạ hình đường mật (quét HIDA), sử dụng vật liệu phóng xạ được tiêm vào cơ thể sau đó theo dõi bằng máy chuyên dụng.

Siêu âm giúp chuẩn đoán tình trạng sỏi mật
Siêu âm giúp chuẩn đoán tình trạng sỏi mật

Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định một loạt các xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu hiệu viêm có thể là do nhiễm trùng trùng nặng như số lượng bạch cầu, phản ứng protein C, tốc độ lắng máu,…

5. Điều trị vỡ túi mật

Khi được phát hiện vỡ túi mật, chỉ định lý tưởng nhất của bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt túi mật. Túi mật có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật nội soi, đây là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong đó vết mổ nhỏ, nguy cơ biến chứng thấp và thời gian nằm viện ngắn hơn. Tuy nhiên việc cắt bỏ túi mật có thể gây ra một số biến chứng khác bạn có thể gặp phải.

Phẫu thuật cắt túi mật
Phẫu thuật cắt túi mật

Sau khi phẫu thuật bạn có thể sử dụng kháng sinh để loại bỏ vi khuẩn gây nhiễm trùng, có chế độ ăn ít chất béo vì sau khi cắt túi mật có thể gặp khó khăn ngắn hạn với việc tiêu hóa và hấp thụ chất béo.

6. Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật

Trước khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được bác sĩ, điều dưỡng hướng dẫn về chế độ ăn để cuộc phẫu thuật diễn ra thuận lợi. Buổi tối trước khi phẫu thuật người bệnh có thể ăn những ăn thức ăn lỏng như cháo, súp, uống nước,…nhưng tránh ăn và uống ít nhất bốn giờ trước khi phẫu thuật. Trong quá trình khai bệnh, người bệnh nên cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc hay các chất bổ sung đang dùng. Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh ngừng dùng một số thuốc và chất bổ sung vì chúng có thể gây những bất lợi trong phẫu thuật.

Cắt túi mật cần phải ăn uống kiêng khem
Cắt túi mật cần phải ăn uống kiêng khem

Đa số thời gian nằm viện sau khi cắt túi mật có thể từ 1-2 ngày hoặc lâu hơn tùy thể trạng của mỗi người, tuy nhiên người bệnh nên chuẩn bị các vật dụng cá nhân cần thiết, quần áo thoải mái và sách hoặc tạp chí để đọc trong thời gian chờ phục hồi.

7. Hội chứng sau cắt túi mật

Hội chứng sau cắt túi mật (Postcholecystectomy syndrome – PCS) gồm những dấu hiệu triệu chứng có thể xảy ra ngay sau khi cắt túi mật hoặc vài năm sau đó. Các nghiên cứu thấy rằng có khoảng 10-15% người bệnh sau phẫu thuật cắt túi mật sẽ mắc các hội chứng này. Những bệnh nhân từ 20-29 tuổi có tần suất bị bệnh khoảng 43%, 40-49 tuổi khoảng 21%, 50-59 tuổi khoảng 26%, 60-69 tuổi đạt 30%, ở những bệnh nhân lớn hơn 70 tuổi không có PCS. Nữ có tần suất bệnh cao hơn chiếm 28%, ở nam tần suất bệnh chiếm khoảng 15%.

Vì túi mật và ống mật là nơi chứa đựng và dữ trữ dịch mật. Khi ăn, gan sẽ bài tiết dịch mật nhiều hơn, bấy giờ túi mật sẽ co bóp đẩy dịch mật vào ống mật chủ, sau đó đổ vào tá tràng và xuống ruột non, giúp phân hủy các chất béo. Nên khi cắt túi mật sẽ không còn chỗ chứa đựng dịch mật vì vậy khi ăn vào gan sẽ bài tiết dịch mật đổ trực tiếp xuống tá tràng, ruột non.

Cắt túi mật không có chỗ chứa dịch mật
Cắt túi mật không có chỗ chứa dịch mật

Các triệu chứng gặp phải sau phẫu thuật có thể đau nhói hay đau âm ỉ ở vùng bụng dưới, viêm dạ dày, sốt, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, vàng da. Thường các triệu chứng sau cắt túi mật sẽ không kéo dài, khi cơ thể dần hồi phục và thích nghi thì sẽ giảm và biến mất. Nhưng một số trường hợp cũng có thể kéo dài các triệu chứng trên gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sau này của người bệnh.

Buồn nôn, đau bụng dưới là các triệu chứng gặp phải sau phẫu thuật
Buồn nôn, đau bụng dưới là các triệu chứng gặp phải sau phẫu thuật

Một số nguyên nhân của hội chứng sau cắt túi mật có thể do tổn thương đường mật sau phẫu thuật, rò rỉ dịch mật sau phẫu thuật, sót sỏi trong đường mật hoặc ống tủy, hội chứng ruột kích thích (là một hội chứng rối loạn ruột già có thể gây đau bụng kèm táo bón hoặc tiêu chảy), rối loạn hoạt động cơ vòng Oddi, căng thẳng, stress và các vấn đề về tâm lý,…

8. Điều trị khi mắc hội chứng sau cắt túi mật

Sau khi được chẩn đoán mắc hội chứng sau cắt túi mật, tùy vào tình trạng và nguyên nhân gây nên mà bác sĩ sẽ tiến hành điều trị theo phương pháp nội khoa hay can thiệp ngoại khoa.

Khi bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích sẽ được điều chỉnh chế độ ăn uống bổ sung chất xơ hoặc sử dụng thuốc giảm co thắt cơ trơn. Sử dụng thuốc giúp loại bỏ các axit mật từ cơ thể sẽ giúp người bệnh có thể kiểm soát tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra khi có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản, người bệnh có thể được sử thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng acid để cải thiện triệu chứng.

Tái phát sỏi sau khi cắt túi mật
Tái phát sỏi sau khi cắt túi mật

Phẫu thuật chỉ được chỉ định khi một nguyên nhân của PCS thực sự đáp ứng tốt với can thiệp ngoại khoa. Phương pháp được sử dụng phổ biến là ERCP (nội soi mật tụy ngược dòng) – đây vừa là phương pháp chẩn đoán vừa là thủ thuật điều trị.

Những người đã cắt túi mật không có nghĩa sẽ không bị sỏi đường mật hoặc viêm nhiễm đường mật. Vì vậy để phòng ngừa viêm nhiễm và tránh sỏi tái phát lại cần có chế độ ăn uống vệ sinh, an toàn thực phẩm, cần có chế độ ăn dinh dưỡng hợp lí, hạn chế ăn mỡ động vật và thực phẩm có khả năng làm tăng mỡ máu (thịt đỏ, tôm, mỡ, phủ tạng động vật,…). Nên tẩy giun định kỳ 6 tháng một lần, tập thể dục thường xuyên, tránh ngồi lâu. Khi có các dấu hiệu bất thường cần đến các cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Về Sỏi Mật Trái Sung

Sỏi Mật Trái Sung chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho người bị sỏi mật, sỏi thận và các trường hợp sau phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi để tăng bài tiết lắng cặn sỏi, giảm nguy cơ hình thành sỏi (sỏi mật, sỏi thận). Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất, phân phối.

sỏi mật trái sung
Sỏi mật trái sung điều trị sỏi mật, sỏi thận, phòng tránh tái phát sỏi