Sỏi Mật Trái Sung
Tư vấn xuyên suốt
Lộ trình sử dụng
Sỏi Mật Trái Sung
Chuyên gia đồng hành
cùng 100% khách hàng
Sỏi Mật Trái Sung
Phân phối trên 15.000
nhà thuốc trên toàn quốc
Tư Vấn

HIỂU VỀ TÚI MẬT

Nhiều người thắc mắc túi mật nằm ở đâu và chúng có chức năng gì trong cơ thể? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức về vị trí và vai trò của túi mật, để từ đó có biện pháp phòng ngừa bệnh mật tốt nhất.

1. Túi mật là gì?

Túi mật có hình dạng như một quả lê, rỗng nằm dưới gan và bên phải của bụng. Túi mật được chia thành 3 phần gồm: Đáy, thân và cổ. Ở những người trưởng thành, có chiều dài khoảng 7 đến 10 cm và có đường kính khoảng 4 cm tuy nhiên kích thước, hình dạng và vị trí ở những người khác nhau sẽ không giống nhau, có thể chứa khoảng 50 ml chất lỏng. Túi mật là một phần của hệ thống đường mật ngoài gan, là nơi mật được dữ trự và bài tiết vào hệ tiêu hóa. Mật rất cần thiết cho việc tiêu hóa chất béo, nó được tìm thấy hầu hết ở các loài động vật bao gồm cả động vật có vú và các loài bò sát.

Một số hệ thống cơ quan có liên quan và ảnh hưởng đến sinh lý túi mật bao gồm: Dạ dày, tá tràng, tuyến tụy và gan. Mật sẽ được hình thành trong gan sau đó được lưu trữ và tập trung ở trong túi mật.

Dù là một túi có kích thước nhỏ nhưng chúng có thể lưu trữ và cô đặc mật từ 30 ml đến 50 ml, nó sẽ được giải phóng trong quá trình tiêu hóa và hấp thu ở ruột. Khi bạn ăn và khẩu phần ăn có chứa chất béo sẽ kích thích tiết cholecystokinin (CCK: Được tiết ra từ một tế bào của ruột nôn và gây ra sự co bóp của túi mật, tăng sản xuất acid mật trong gan,…), để đáp ứng với cholecystokinin túi mật sẽ co bóp giải phóng mật vào ống mật chung và cuối cùng sẽ vào tá tràng giúp tiêu hóa chất béo, các vitamin tan trong dầu.

Sự khác biệt giữa dịch mật

Có một số khác biệt giữa dịch mật được tiết ra từ gan và dịch mật được lưu trữ trong túi. Vì trong quá trình lưu trữ mật sẽ được cô đặc gấp 3 đến 10 lần bằng các là loại bỏ một lượng nước và chất điện giải.

Mật là dịch màu vàng hơi xanh, có vị đắng và tính kiềm, thành phần của dịch mật bao gồm: Nước, muối mật, sắc tố mật, cholesterol, muối vô cơ, acid béo, lecithin,…Trong đó phải nói đến chức năng quan trọng của muối mật giúp tiêu hóa và hấp thu lipid ở ruột non đồng thời hấp thu các vitamin tan trong dầu như : A, D, E, K. Sắc tố mật là một chất được hình thành tại gan từ sản phẩm thoái hóa Hemoglobin. Về bản chất cholesterol không tan trong nước nhưng nhờ muối mật và lecithin giúp cholesterol tan được, nhưng khi lượng cholesterol quá nhiều hoặc muối mật và lecithin giảm sẽ hình thành sỏi.

túi mật là gì

2. Sỏi mật

Sỏi mật được hình thành khi lượng mật trong túi mật đã bão hòa (bão hòa là ở trạng thái chất lỏng không thể hòa tan thêm nữa), thường đối với cholesterol hoặc bilirubin. Hầu hết sỏi mật sẽ không có triệu chứng, tuy nhiên một số triệu chứng được ghi nhận bao gồm đau bụng ở phần trên bên phải bụng, buồn nôn và nôn, viêm túi mật, vàng da, viêm tụy,…Sỏi mật thường được chẩn đoán bằng siêu âm vì đây là phương pháp chẩn đoán dễ thực hiện, rẻ,.. Ngoài ra có thể sử dụng một số phương pháp chẩn đoán khác như chụp CT, MRI,…

Khi được chẩn đoán mắc bệnh sỏi mật, tùy vào kích thước và các triệu chứng, biến chứng mà được bác sĩ đưa ra cách điều trị sỏi mật hiệu quả. Với khả năng sỏi mật tái phát gây những biến chứng nguy hiểm, phẫu thuật cắt bỏ mật thường được xem xét chỉ định. Một số loại thuốc có thể được sử dụng như acid ursodeoxychlic và lithotripsin được sử dụng để phá vỡ các viên sỏi cũng có thể được sử dụng.

sự hình thành sỏi mật

3. Viêm túi mật

Khi bạn bị sỏi mật có thể gây ra tình trạng viêm do sỏi gây tắc nghẽn ống dẫn mật về lâu dài lượng mật lớn sẽ gia tăng áp lực lên thành túi mật dẫn đến hình thành các vết xước trên thành túi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời đó chính là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và gây ra một loạt các triệu chứng như: Đau và sốt, đau ở góc trên bên phải bụng… Các đợt đầu tiên của viêm túi mật thường được điều trị bằng thuốc giảm đau theo đơn thuốc của bác sĩ kê. Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn trong việc kiểm soát các cơn đau và các triệu chứng đi kèm khác. Khi gặp vấn đề trên bạn nên đến cơ sở y tế để được tư vấn điều trị tốt nhất.

sỏi mật gây tắc nghẽn ống mật

4. Cắt túi mật

Phẫu thuật cắt bỏ túi mật sẽ được chỉ định khi bạn trải qua nhiều đợt viêm. Phẫu thuật có thể được thực hiện bằng phương pháp mổ hở bằng một vết mổ hoặc nội soi. Phẫu thuật nội soi hiện nay được chỉ định nhiều do nó phục hồi nhanh và ít gây biến chứng hơn cho những người tiến hành phẫu thuật.

Sau khi phẫu thuật bằng cả hai phương pháp trên, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như tiêu chảy. Theo Mayo Clinic, có tới 3 trong 10 người phẫu thuật có thể bị tiêu chảy sau khi phẫu thuật. Đối với hầu hết mọi người, tiêu chảy chỉ kéo dài khoảng một tuần. Nhưng trong một số trường hợp, người bệnh có thể gặp tình trạng này kéo dài khoảng vài năm.

phẫu thuật cắt túi mật

5. Ung thư biểu mô

Ung thư túi mật thường rất hiếm gặp. Sỏi mật được xem là có liên quan đến sự hình thành ung thư và yếu tố nguy cơ khác như polyp túi mật lớn hơn 1 cm. Ung thư mật có thể gây ra các cơn đau đường mật, vàng da và giảm cân. Khi có các triệu chứng nguy cơ, bạn sẽ được tiến hành một loạt các xét nghiệm chức năng gan liên quan đến ALP và GGT, chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm và chụp CT thường được sử dụng.

ung thư gây đau đường mật

Ung thư túi mật có thể được phát hiện tình cờ sau khi phẫu thuật với tỉ lệ khoảng 1-3%. Phẫu thuật cắt bỏ mật thường sẽ được chỉ định trong trường hợp này tuy nhiên tiên lượng sau phẫu thuật còn kém do khi phát hiện thì bệnh đã chuyển biến di căn sang cơ quan khác.